Blog

Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập – Giải thích chi tiết và bài tập miễn phí

T
Tác giả
5 phút đọc
Chia sẻ:
5 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

Trong chương VIII – Các quy tắc tính xác suất thuộc chương trình Toán 11, “Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập” cung cấp nền tảng để hiểu về các mối quan hệ giữa các biến cố trong xác suất. Nắm vững khái niệm này sẽ giúp các bạn giải quyết được nhiều bài toán xác suất, thống kê, và ứng dụng đa dạng trong thực tế, ví dụ như xác suất xảy ra của nhiều sự kiện cùng lúc, mối liên hệ giữa các sự kiện trong đời sống.

  • Giúp hiểu bản chất của xác suất và các sự kiện trong toán học.
  • Ứng dụng trong dự đoán kết quả, kiểm soát rủi ro trong thực tế.
  • Là nền tảng cho các chuyên đề xác suất, thống kê ở các bậc học cao hơn.

Bạn hoàn toàn có thể luyện tập với hơn 42.226+ bài tập Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập miễn phí ngay tại đây để rèn luyện tư duy cũng như nâng cao kỹ năng giải toán xác suất!

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

- Biến cố hợp (A ∪ B): xảy ra khi ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B xảy ra. Ký hiệu:ABA \cup B.
- Biến cố giao (A ∩ B): xảy ra khi cả hai biến cố A và B cùng xảy ra. Ký hiệu:ABA \cap B.
- Biến cố độc lập: Hai biến cố A và B gọi là độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của A không ảnh hưởng đến việc xảy ra của B và ngược lại.

  • Định lý xác suất của hợp:P(AB)=P(A)+P(B)P(AB)P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)
  • Khi A và B độc lập:P(AB)=P(A)×P(B)P(A \cap B) = P(A) \times P(B)

Điều kiện áp dụng: Chỉ khi A và B độc lập mới áp dụng được công thức tích xác suất giao; nếu không, phải biết xác suất giao hoặc xác suất có điều kiện.

2.2 Công thức và quy tắc

- Công thức cộng xác suất cho biến cố hợp:P(AB)=P(A)+P(B)P(AB)P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)
- Công thức nhân xác suất cho biến cố độc lập:P(AB)=P(A)×P(B)P(A \cap B) = P(A) \times P(B)
- Công thức cho biến cố đối:P(A)=1P(A)P(\overline{A}) = 1 - P(A)
- Ghi nhớ: Dùng biểu đồ Venn để hình dung và áp dụng chính xác.

3. Ví dụ minh họa chi tiết

3.1 Ví dụ cơ bản

Ví dụ: Xét một hộp có 5 bi đỏ, 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Gọi A: "Bi lấy ra là đỏ", B: "Bi lấy ra là xanh".

-P(A)=58P(A) = \frac{5}{8}
-P(B)=38P(B) = \frac{3}{8}
-AABBkhông thể cùng xảy ra nênP(AB)=0P(A \cap B) = 0
-P(AB)=P(A)+P(B)=1P(A \cup B) = P(A) + P(B) = 1(chắc chắn xảy ra).

Lưu ý: A và B là hai biến cố xung khắc.

3.2 Ví dụ nâng cao

Ví dụ: Tung một đồng xu và một con xúc xắc. Gọi A: "Đồng xu xuất hiện mặt sấp", B: "Xúc xắc ra số chẵn".

-P(A)=12P(A) = \frac{1}{2}
-P(B)=36=12P(B) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}
- A và B độc lập, nênP(AB)=P(A)×P(B)=14P(A \cap B) = P(A) \times P(B) = \frac{1}{4}
-P(AB)=P(A)+P(B)P(AB)=114=34P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}

Kỹ thuật giải nhanh: Luôn xác định mối quan hệ (xung khắc, độc lập, phụ thuộc) trước khi áp dụng công thức.

4. Các trường hợp đặc biệt

  • Nếu A và B xung khắc:P(AB)=0P(AB)=P(A)+P(B)P(A \cap B) = 0 \Rightarrow P(A \cup B) = P(A) + P(B)
  • Nếu A chứa B:P(AB)=P(B)P(A \cap B) = P(B)
  • Biến cố đốiarAar{A}.P(A)+P(Aˉ)=1P(A) + P(\bar{A}) = 1

Khi gặp trường hợp đặc biệt phải xem xét lại biểu đồ Venn hoặc quay lại định nghĩa để kiểm tra.

5. Lỗi thường gặp và cách tránh

5.1 Lỗi về khái niệm

  • Nhầm xung khắc với độc lập (xung khắc: không thể cùng xảy ra; độc lập: xảy ra hay không không ảnh hưởng nhau)
  • Quên trừ P(AB)P(A \cap B)khi tính xác suất hợp
  • Nhầm lẫn giữa giao, hợp, đối

Cách tránh: Liên hệ với ví dụ thực tế, luôn vẽ biểu đồ Venn minh họa.

5.2 Lỗi về tính toán

  • Áp dụng sai công thức xác suất giao khi biến cố không độc lập
  • Quên kiểm tra tổng xác suất hợp có vượt quá 1

Phương pháp kiểm tra: Đối chiếu kết quả với các quy tắc cơ bản, thử các giá trị đặc biệt hoặc đơn giản nhất để đối chiếu.

6. Luyện tập miễn phí ngay

  • Truy cập 42.226+ bài tập Bài 28. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập miễn phí.
  • Không cần đăng ký tài khoản, bắt đầu ôn luyện ngay!
  • Theo dõi tiến độ ôn tập, đánh giá mức độ tiến bộ và xác định phần còn yếu.

7. Tóm tắt và ghi nhớ

Điểm chính cần nhớ về biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập:

  • Biến cố hợp:ABA \cup B, xác suất tính theo công thức cộng.
  • Biến cố giao:ABA \cap B, xác suất tính theo công thức nhân nếu độc lập.
  • Chỉ áp dụng xác suất tích nếu hai biến cố độc lập.
  • Luôn kiểm tra điều kiện xung khắc, độc lập trước khi giải.

Checklist ôn tập: Hiểu định nghĩa, thuộc công thức, phân biệt các loại biến cố, luyện tập nhuần nhuyễn với bài tập thực hành.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".