Blog

Bài 3: Hàm số lượng giác – Lý thuyết, ví dụ minh họa và luyện tập miễn phí cho lớp 11

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

Bài 3: Hàm số lượng giác là một trong những nội dung trọng tâm của chương trình Toán 11. Tìm hiểu về hàm số lượng giác không chỉ giúp các em có nền tảng vững chắc trong học tập Toán THPT mà còn tạo tiền đề cho những kiến thức nâng cao sau này ở lớp 12, Đại học cũng như ứng dụng trong thực tiễn (kỹ thuật, vật lý, tin học, v.v). Việc hiểu rõ các hàm số lượng giác còn hỗ trợ giải nhanh các bài toán và phát triển tư duy logic. Hiện tại, bạn có thể luyện tập miễn phí với hơn 42.226 bài tập về hàm số lượng giác ngay trên website của chúng tôi.

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

- Định nghĩa:Hàm số lượng giác là các hàm số được định nghĩa từ các tỉ số lượng giác của góc: sin, cos, tan, cot. Cụ thể, vớixxlà một số thực bất kỳ:

  • Hàm số sin: y=oxedsinxy = oxed{\sin x}
  • Hàm số cos:y=oxedcosxy = oxed{\cos x}
  • Hàm số tan:y=tanxy = \tan x(x ≠π2+kπ,kZ\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z})
  • Hàm số cot:y=cotxy = \cot x(x ≠kπ,kZk\pi, k \in \mathbb{Z})

- Tính chất và định lý:Các hàm số lượng giác đều có tính tuần hoàn, chẵn lẻ, và đồ thị đặc trưng. Ví dụ, hàm sin và cos là hàm tuần hoàn với chu kỳ 2π2\pi, trong khi hàm tan và cot có chu kỳ π\pi.

Hình minh họa: Đồ thị hàm lượng giác đặc trưng: y=sin(x) (hàm lẻ, chu kỳ 2π) và y=cos(x) (hàm chẵn, chu kỳ 2π) trên khoảng [-2π, 2π]; y=tan(x) trên (-π/2, π/2) và y=cot(x) trên (0, π) (hàm lẻ, chu kỳ π), kèm các nhã
Đồ thị hàm lượng giác đặc trưng: y=sin(x) (hàm lẻ, chu kỳ 2π) và y=cos(x) (hàm chẵn, chu kỳ 2π) trên khoảng [-2π, 2π]; y=tan(x) trên (-π/2, π/2) và y=cot(x) trên (0, π) (hàm lẻ, chu kỳ π), kèm các nhã

Điều kiện áp dụng: Khi làm việc với hàm tan và cot, cần chú ý tập xác định để tránh chia cho 0.

2.2 Công thức và quy tắc

  • Công thức cơ bản cần nhớ:
  • sin2x+cos2x=1\sin^2 x + \cos^2 x = 1
  • 1+tan2x=1cos2x1 + \tan^2 x = \frac{1}{\cos^2 x}(x ≠π2+kπ\frac{\pi}{2} + k\pi)
  • 1+cot2x=1sin2x1 + \cot^2 x = \frac{1}{\sin^2 x}(x ≠kπk\pi)
  • sin(x)=sinx;cos(x)=cosx\sin(-x) = -\sin x; \quad \cos(-x) = \cos x

Cách ghi nhớ công thức hiệu quả: Thường xuyên luyện tập, làm nhiều bài tập dạng khác nhau, sử dụng sơ đồ tư duy và nhóm công thức cùng tính chất.

Lưu ý điều kiện sử dụng: Công thức chỉ đúng khi các biểu thức được xác định. Ví dụ:tanx\tan xxác định khicosx0\cos x \neq 0. Các công thức có thể biến đổi linh hoạt với các phép biến đổi góc như x+πx + \pi,x-x, v.v.

3. Ví dụ minh họa chi tiết

3.1 Ví dụ cơ bản

Ví dụ: Tính giá trị của hàm số y=sinxy = \sin xtạix=π6x = \frac{\pi}{6}.

Giải:

  1. Áp dụng giá trị lượng giác cơ bản:
  2. sinπ6=12\sin \frac{\pi}{6} = \frac{1}{2}

Vậyy=12y = \frac{1}{2}.

Lưu ý: Xác định đúng đơn vị là radian và thuộc bảng giá trị lượng giác đặc biệt.

3.2 Ví dụ nâng cao

Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm số y=11sinxy = \frac{1}{1 - \sin x}.

Giải:

  1. Hàm số xác định khi 1sinx0sinx11 - \sin x \neq 0 \Leftrightarrow \sin x \neq 1.
  2. Tức là xπ2+2kπx \neq \frac{\pi}{2} + 2k\pi, vớikZk \in \mathbb{Z}.

Các bước: Xét mẫu số khác 0, giải điều kiện và loại các giá trị đặc biệt củaxx.

Hình minh họa: Đồ thị hàm số y = 1/(1 - sin x) trên khoảng [-2π, 2π], thể hiện các đường tiệm cận đứng tại x = π/2 + 2kπ và chú thích tập xác định \(\mathbb{R}\setminus\{\tfrac{\pi}{2}+2k\pi\}\).
Đồ thị hàm số y = 1/(1 - sin x) trên khoảng [-2π, 2π], thể hiện các đường tiệm cận đứng tại x = π/2 + 2kπ và chú thích tập xác định \(\mathbb{R}\setminus\{\tfrac{\pi}{2}+2k\pi\}\).

4. Các trường hợp đặc biệt

  • Trường hợp ngoại lệ: Điểm mà giá trị tan và cot không xác định (chú ý khi giải các bài toán liên quan đếntanx\tan xcotx\cot x).
  • Mối liên hệ: Hàm số lượng giác liên quan mật thiết đến các công thức biến đổi góc, hàm ngược, v.v.

5. Lỗi thường gặp và cách tránh

5.1 Lỗi về khái niệm

  • Hiểu nhầm chẵn lẻ, chu kỳ của hàm số; ghi nhớ sai tập xác định.
  • Nhầm lẫn giữa các hàm đặc biệt (sin, cos, tan, cot).

Cách tránh: Thường xuyên so sánh, vẽ bảng tổng hợp, luyện tập đa dạng dạng bài.

5.2 Lỗi về tính toán

  • Áp dụng công thức sai điều kiện; nhầm lẫn giá trị đặc biệt của các góc.
  • Không kiểm tra lại mẫu số khi rút gọn.

Giải pháp: Kiểm tra lại điều kiện xác định, thay giá trị mẫu vào kiểm tra trực tiếp.

6. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập kho bài tập với hơn 42.226 bài tập về Bài 3: Hàm số lượng giác miễn phí để ôn luyện, không cần đăng ký. Theo dõi tiến độ và cải thiện kỹ năng ngay hôm nay!

7. Tóm tắt và ghi nhớ

  • Nắm vững định nghĩa, tính chất, tập xác định của các hàm lượng giác cơ bản.
  • Học thuộc và vận dụng linh hoạt các công thức lượng giác.
  • Xác định đúng điều kiện, tránh lỗi sai khi làm bài.

Checklist ôn tập: Định nghĩa – Công thức – Tập xác định – Ví dụ – Lỗi thường gặp – Luyện tập.

Chúc bạn học tốt và chinh phục trọn vẹn Bài 3: Hàm số lượng giác lớp 11!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".