Blog

Chiến lược giải bài toán Bài 7: Cấp số nhân (Toán 11)

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán Bài 7: Cấp số nhân

Bài toán về cấp số nhân là một phần trọng tâm thuộc chương 'Dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân' lớp 11. Dạng bài này thường xuyên xuất hiện trong đề kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, cũng như đề thi học kỳ và đề ôn luyện thi THPT quốc gia. Nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về cấp số nhân không chỉ giúp củng cố cho chương trình lớp 11 mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các phần toán cao hơn, cũng như ứng dụng thực tế. Đặc biệt, bạn có cơ hội luyện tập miễn phí với hàng trăm bài tập cách giải Bài 7: Cấp số nhân miễn phí.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

  • Dấu hiệu nhận biết: Đề bài xuất hiện các cụm từ “cấp số nhân”, “công bội”, “số hạng đầu”, “tìm số hạng thứ n”, “tổng n số hạng đầu”,…
  • Từ khóa cần chú ý:u1u_1(số hạng đầu),qq(công bội),SnS_n(tổngnnsố hạng đầu), “chia hết”, “lớn hơn”, “bé hơn”,…
  • Phân biệt với các dạng khác: Nếu đề nhắc đến “cộng liên tiếp”, đó là cấp số cộng; còn “nhân liên tiếp”, “tỉ số các số hạng” thì là cấp số nhân.

2.2 Kiến thức cần thiết

  • Công thức số hạng tổng quát:un=u1qn1u_n = u_1 q^{n-1}
  • Công thức tổngnnsố hạng đầu:Sn=u1qn1q1 (q1)S_n = u_1 \frac{q^n - 1}{q - 1} \ (q \neq 1)
  • Các kỹ năng biến đổi lũy thừa, tính giá trị biểu thức, giải phương trình mũ.
  • Mối liên hệ với dãy số, cấp số cộng, ứng dụng vào bài toán thực tế.

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

  • Đọc kỹ đề, xác định rõ bài có phải là cấp số nhân không.
  • Gạch chân dữ liệu cho sẵn:u1u_1,qq,nn,SnS_n, các số hạng cụ thể.
  • Nhận diện yêu cầu: tìm số hạng, tổng, hoặc điều kiện đặc biệt.

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

  • Chọn công thức phù hợp.
  • Sắp xếp các bước: xác định số hạng/tổng trước, thay dữ liệu vào, giải phương trình nếu cần.
  • Ước lượng đáp số: kiểm tra xem có hợp lý với số lớn/nhỏ, dấu hiệu tăng/giảm, chia hết…

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

  • Viết rõ ràng từng công thức, thay chậm rãi dữ liệu.
  • Tính toán từng bước, tránh nhầm lẫn số mũ/lũy thừa.
  • Sau mỗi bước, kiểm tra kết quả có hợp lý, có khớp đề bài không.

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

Cách tiếp cận truyền thống là dùng công thức số hạng tổng quátun=u1qn1u_n = u_1 q^{n-1}hoặc công thức tổngSnS_n. Ưu điểm: dễ áp dụng, chắc chắn; hạn chế: chậm với bài tính nhanh hoặc cần biến đổi phức tạp. Thích hợp với bài trực tiếp yêu cầu tính số hạng/tổng.

4.2 Phương pháp nâng cao

Một số bài cần biến đổi dữ kiện hoặc kết hợp với phương trình mũ, logarit; hoặc sử dụng tính chất chia hết, liên hệ với các biểu thức khác. Mẹo nhớ: Luôn đặt biếnqqra ngoài nếu xét tính chất, sử dụng đồng thời cả unu_nSnS_nkhi cần thiết để rút ngắn bước giải. Học nguyên tắc khai triển lũy thừa nhanh và chú ý dấu hiệu đặc biệt (tồn tại nghiệm, số hạng đặc biệt…).

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Cho cấp số nhân(un)(u_n)vớiu1=2u_1 = 2,q=3q = 3. Tínhu5u_5S5S_5.

- Số hạng thứ 5:u5=u1q51=2×34=2×81=162u_5 = u_1 q^{5-1} = 2 \times 3^4 = 2 \times 81 = 162.

- Tổng 5 số hạng đầu:

S5=u1q51q1=235131=224312=2×121=242S_5 = u_1 \frac{q^5 - 1}{q - 1} = 2 \frac{3^5 - 1}{3 - 1} = 2 \frac{243 - 1}{2} = 2 \times 121 = 242.

Giải thích: Áp dụng công thức chuẩn, tính toán lần lượt lớn nhỏ, phù hợp cho người mới học.

5.2 Bài tập nâng cao

Đề bài: Cho cấp số nhân(un)(u_n)vớiu2=6u_2 = 6,u5=162u_5 = 162. Tìmu1u_1,qq,S5S_5.

- Ta có:u2=u1q=6u_2 = u_1 q = 6,u5=u1q4=162u_5 = u_1 q^4 = 162.

- Lấyu5/u2u_5 / u_2:u1q4u1q=q3=1626=27q=3\frac{u_1 q^4}{u_1 q} = q^3 = \frac{162}{6}=27 \Rightarrow q=3.

-u1=u2q=63=2u_1 = \frac{u_2}{q} = \frac{6}{3}=2.

-S5=u1q51q1=224312=2×121=242S_5 = u_1 \frac{q^5-1}{q-1} = 2 \frac{243-1}{2}=2 \times 121 = 242.

So sánh: Có thể giải bằng nhiều cách (dùng hệ phương trình, sử dụng tính chất lũy thừa), mỗi cách có ưu/nhược điểm riêng (tiện nhanh, dễ bị nhầm lẫn).

6. Các biến thể thường gặp

  • Dạng cần tìmnnthỏa mãn điều kiện (un>au_n > a,Sn<bS_n < b,…)—giải bất phương trình.
  • Dạng gài đan xen với cấp số cộng, dãy số hoặc toán thực tế.
  • Mẹo: Đọc kỹ yêu cầu, xác lập phương trình (hoặc bất phương trình) phù hợp với dữ kiện.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

  • Nhầm lẫn giữa cấp số cộng và cấp số nhân
  • Dùng sai công thứcunu_n,SnS_n(hoặc nhầm số mũ)
  • Khắc phục: Nắm vững dấu hiệu, ghi nhớ từng công thức rõ ràng, luyện viết lại công thức tay mỗi lần học

7.2 Lỗi về tính toán

  • Nhập sai lũy thừa/công bội khi bấm máy
  • Làm tròn số vội vàng khi chưa cần thiết
  • Kiểm tra kết quả bằng cách thế lại vào công thức tổng quát

8. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập kho bài tập cách giải Bài 7: Cấp số nhân miễn phí với hàng trăm bài tập đa dạng và hướng dẫn chi tiết. Hoàn toàn không cần đăng ký, bạn có thể bắt đầu luyện tập ngay lập tức, kiểm tra tiến độ làm bài và nâng cao kỹ năng giải toán mỗi ngày.

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

  • Tuần 1: Xem lại lý thuyết, giải bài tập cơ bản.
  • Tuần 2: Trung bình 30-45 phút/ngày luyện tập bài tập hỗn hợp.
  • Tuần 3 trở đi: Luyện các bài nâng cao, tổng hợp kiến thức, tự kiểm tra bằng đề mẫu.
  • Đặt mục tiêu đúng 80-90% cho bài cơ bản, 60-70% cho bài nâng cao.
  • Đánh giá tiến bộ bằng cách làm lại bài sai, ghi chú lỗi để tránh lặp lại.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".