Blog

Chiến lược giải bài toán Dựng đường thẳng song song qua một điểm lớp 11: Hướng dẫn chi tiết và bài tập miễn phí

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
8 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Bài toán "Dựng đường thẳng song song qua một điểm" là một trong những dạng cơ bản và thường gặp của chương Hình học không gian lớp 11. Bạn thường bắt gặp dạng bài này ở cả đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, đề thi học kỳ cũng như các đề thi thử THPT Quốc gia. Dạng toán này yêu cầu học sinh sử dụng các kiến thức về quan hệ song song, phép dựng hình và áp dụng linh hoạt các định lý để xác định hoặc dựng chính xác một đường thẳng song song với đường cho trước đi qua một điểm cho trước trong không gian. Việc thành thạo giải dạng toán này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố cơ bản của hình học không gian. Đặc biệt, bạn có thể luyện tập miễn phí với trên 42.226+ bài tập chất lượng cao.

Hình minh họa: Minh họa xây dựng đường thẳng d: y=0.5x+0.5 và d': y=0.5x+1.0 song song với d qua điểm A(4,3) trong hệ tọa độ Oxy, sử dụng vectơ hướng v⃗=(2,1)
Minh họa xây dựng đường thẳng d: y=0.5x+0.5 và d': y=0.5x+1.0 song song với d qua điểm A(4,3) trong hệ tọa độ Oxy, sử dụng vectơ hướng v⃗=(2,1)

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

  • Dấu hiệu nổi bật: đề bài cho sẵn một đường thẳngddvà một điểmAAkhông nằm trêndd, yêu cầu dựng đườngdd'quaAAddd' \parallel d.
  • Các từ khóa thường gặp: "dựng", "qua điểm A", "song song với đường thẳng…", "không nằm trên".
  • Phân biệt với các dạng bài về vuông góc hoặc cắt nhau nhờ tính chất song song.

2.2 Kiến thức cần thiết

  • Định lý về đường thẳng song song: Trong không gian, nếu đường thẳngaa đi qua điểmAAvà song song với đường thẳngbbnằm trong mặt phẳng(P)(P)thì aanằm trong mặt phẳng(Q)(Q)chứaAAvà song song với(P)(P).
  • Cách dựng hình cơ bản: Sử dụng thước và compa hoặc tính toán để xác định toạ độ đường cần dựng.
  • Mối liên hệ với các chương khác như quan hệ vuông góc, tích vô hướng, hình chiếu,...

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

  1. Đọc lướt toàn bộ đề để nhận diện yêu cầu (dựng đường song song qua một điểm).
  2. Gạch chân các dữ kiện quan trọng: điểm, đường thẳng, mặt phẳng liên quan.
  3. Xác định dữ liệu cho trước và cần tìm.

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

  1. Chọn phương pháp phù hợp: dựng hình hay tính tọa độ.
  2. Sắp xếp các bước hợp lý, tránh bỏ sót dữ kiện.
  3. Ước lượng kết quả (hướng, vị trí tương đối).

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

  1. Áp dụng định lí song song và các công thức phù hợp.
  2. Tính toán cẩn trọng từng bước, chú ý viết rõ ràng các xây dựng hình học.
  3. Kiểm tra xem đường dựng ra đã thỏa mãn yêu cầu chưa (qua điểm và song song).

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

- Cách tiếp cận: Dùng thước và compa dựng đường thẳng song song hoặc sử dụng trực tiếp định lí về song song của hai đường thẳng trong không gian. Thường áp dụng trong các bài yêu cầu dựng hoặc chứng minh hình học thuần túy.

  • Ưu điểm: Dễ hình dung, áp dụng cho nhiều trường hợp trong chương trình phổ thông.
  • Hạn chế: Không tối ưu cho các bài toán tọa độ hoặc bài nâng cao cần tính chính xác cao.
  • Sử dụng khi bài toán cho dữ kiện hình học thuần tuý, dễ quan sát.

4.2 Phương pháp nâng cao

- Cách tiếp cận: Áp dụng tọa độ hóa các điểm, đường thẳng và sử dụng vectơ chỉ phương để xác định đường song song qua một điểm. Đặc biệt hiệu quả khi bài toán có dữ liệu số hoặc cần chứng minh tính tồn tại duy nhất.

  • Kỹ thuật giải nhanh: Xác định vectơ chỉ phương củadd, dựng đường thẳngdd'quaAAvới cùng vectơ chỉ phương.
  • Tối ưu hoá tính toán bằng cách rút gọn phép biến đổi vectơ, sử dụng máy tính cầm tay.
  • Mẹo: Luôn kiểm tra hai điều kiện: đi qua điểmAA, song song vớidd.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Cho đường thẳngd:r=a+tud: \vec{r} = \vec{a} + t\vec{u}và điểmAA. Dựng đường thẳngdd' đi quaAAvà song song vớidd.

  1. Nhận biết:dd'ddcùng chỉ phươngightarrowightarrowlập phương trình:d:r=A+tud': \vec{r} = \vec{A} + t\vec{u}.
  2. Xác định điểm đi quaAA, chỉ phương là u\vec{u}.
  3. Vậy phương trình đườngdd'cần tìm chính là r=A+tu\vec{r} = \vec{A} + t\vec{u}vớitRt \in \mathbb{R}.

Giải thích: Đườngdd' đi quaAA(lấyAAlàm điểm gốc) và song songddnên vectơ chỉ phương giốngdd.

5.2 Bài tập nâng cao

Đề bài: Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, chod:x12=y+21=z3d: \frac{x-1}{2} = \frac{y+2}{-1} = \frac{z}{3}và điểmA(3,0,2)A(3, 0, -2). Dựng phương trình đường thẳngdd'quaAAvà song song vớidd.

  1. ddcó vectơ chỉ phươngu=(2,1,3)\vec{u} = (2, -1, 3).
  2. Dựngd:x32=y01=z+23d': \frac{x-3}{2} = \frac{y-0}{-1} = \frac{z+2}{3}

Ưu điểm: Đơn giản hoá bài toán không gian thành bài toán tọa độ, dễ tính toán kiểm tra.

6. Các biến thể thường gặp

  • Dựng đường thẳng qua một điểm song song với một đường thẳng nằm trong một mặt phẳng cho trước.
  • Dựng đường song song qua điểm mà điểm đó không nằm trong mặt phẳng chứa đường thẳng gốc.
  • Bài toán yêu cầu chứng minh ba đường thẳng đồng phẳng khi có hai đường song song đi qua các điểm khác nhau.

Chiến lược điều chỉnh: Xác định đúng quan hệ vị trí điểm, mặt phẳng, áp dụng định lý song song hoặc các phép chiếu phù hợp.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

  • Nhầm lẫn song song với vuông góc; chọn sai vectơ chỉ phương.
  • Thiếu kiểm tra điều kiện đi qua điểmAA.
  • Khắc phục: Luôn ghi lại rõ phương pháp trước khi giải; đối chiếu lại hai điều kiện (đi qua, song song) trước khi kết luận.

7.2 Lỗi về tính toán

  • Nhập sai số, nhầm dấu (âm/dương) trong vectơ chỉ phương.
  • Làm tròn quá sớm gây lệch kết quả.
  • Phương pháp kiểm tra: Thay nghiệm vào đề gốc, vẽ hình mô phỏng lại quá trình dựng.

8. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập kho 42.226+ bài tập cách giải Dựng đường thẳng song song qua một điểm miễn phí - Không cần đăng ký, học sinh có thể luyện tập, chấm đáp án tự động và xem lời giải chi tiết ngay lập tức. Hệ thống sẽ lưu lại tiến độ giúp bạn theo dõi quá trình tiến bộ và xác định những điểm còn yếu để cải thiện.

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

- Lên lịch ôn tập từ 2-3 buổi/tuần, mỗi buổi tập trung 30-45 phút luyện bài tập theo cấp độ.
- Mục tiêu: Nắm vững cả 2 phương pháp cơ bản và nâng cao, giải được các biến thể thường gặp.
- Đánh giá tiến bộ: Tự kiểm tra, so sánh kết quả với lời giải, tăng dần độ khó và học từ lỗi sai của bản thân.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".