Blog

Chiến lược giải quyết bài toán tan cho học sinh lớp 11: Toàn diện từ cơ bản đến nâng cao

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán tan

Bài toán về tan (tang) là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 11. Dạng toán này thường liên quan đến công thức lượng giác, phương trình, bất phương trình và các bài toán thực tiễn. Tần suất xuất hiện của bài toán 'tan' rất cao trong các bài kiểm tra, đề thi giữa kỳ, cuối kỳ và cả trong các đề thi THPT Quốc gia. Việc nắm vững cách giải bài toán tan giúp học sinh phát triển kỹ năng giải toán lượng giác và liên kết với nhiều vấn đề toán học khác. Đặc biệt, bạn có thể luyện tập miễn phí với hơn 1000+ bài tập đa dạng về tan ngay trên hệ thống của chúng tôi!

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

- Dấu hiệu đặc trưng: Đề bài xuất hiện cụm từ “tìm tan x”, “giải phương trình chứa tan”, hoặc có biểu thức chứatanA\tan{A},tan(A±B)\tan{(A \pm B)}.
- Từ khóa quan trọng: tan, tỉ số lượng giác, công thức cộng trừ tan, phương trình tan, bất phương trình tan.
- Phân biệt với dạng khác: Chú ý bài toán chứa tan dễ gây nhầm lẫn với sin/cos, cần xác định rõ biến và dạng biểu thức.

2.2 Kiến thức cần thiết

- Các công thức lượng giác quan trọng:
+ tanA=sinAcosA\tan{A} = \frac{\sin{A}}{\cos{A}}
+ tan(A±B)=tanA±tanB1tanAtanB\tan{(A \pm B)} = \frac{\tan{A} \pm \tan{B}}{1 \mp \tan{A} \tan{B}}
+ tan2A=2tanA1tan2A\tan{2A} = \frac{2\tan{A}}{1 - \tan^2{A}}
- Kỹ năng biến đổi biểu thức lượng giác, giải phương trình, bất phương trình lượng giác.
- Liên hệ với các công thức sin, cos, đồng dạng phương trình lượng giác.

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

- Đọc kỹ đề, xác định đúng dữ kiện và yêu cầu.
- Tô đậm (hoặc gạch chân) các dữ kiện có tan hoặc liên quan tan.
- Xác định biến và suy nghĩ về dạng toán (giá trị tan, phương trình tan, bất phương trình tan...).

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

- Chọn phương pháp phù hợp (biến đổi công thức, đưa về phương trình cơ bản...)
- Sắp xếp thứ tự các bước: đơn giản hoá, biến đổi tỉ số tan về sin-cos nếu cần.
- Dự đoán nghiệm để kiểm tra hoặc loại nghiệm phụ.

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

- Áp dụng công thức tan phù hợp.
- Biến đổi, tính toán từng bước.
- Cuối cùng, kiểm tra lại kết quả với điều kiện bài toán (ví dụ: mẫu số khác 0, điều kiện xác định tan).

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

- Biến đổi tan về sin\sincos\cos.
- Sử dụng phương trình lượng giác cơ bản:

tanx=ax=arctana+kπ\tan{x} = a \Rightarrow x = \\arctan{a} + k\pi
.
- Ưu điểm: Dễ hiểu, hạn chế sai sót hình thức.
- Nhược điểm: Đôi khi tốn thời gian với những bài toán phức tạp.
- Sử dụng cho các bài nhận biết, cơ bản, phương trình tan đơn giản.

4.2 Phương pháp nâng cao

- Dùng công thức cộng, trừ, nhân đôi tan để rút gọn biểu thức hoặc chuyển phương trình phức tạp về dạng cơ bản.
- Sau đó, có thể chuyển đổi giữa các tỉ số lượng giác để áp dụng kỹ thuật giải nhanh.
- Mẹo: Nhớ mẫu số 1tanAtanB1 - \tan{A}\tan{B}, đặc biệt chú ý dấu cộng trừ ở tử và mẫu.
- Nhận diện nhanh dạng phương trình để chọn cách giải tối ưu.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Giải phương trìnhtanx=1\tan{x} = 1vớix[0,2π)x \in \left[0, 2\pi\right).

- Giải:

tanx=1x=arctan1+kπ=π4+kπ\tan{x} = 1 \Leftrightarrow x = \\arctan{1} + k\pi = \frac{\pi}{4} + k\pi

Trong khoảng[0,2π)[0, 2\pi),k=0x1=π4k=0 \Rightarrow x_1 = \frac{\pi}{4};k=1x2=5π4k=1 \Rightarrow x_2 = \frac{5\pi}{4}.
Kết luận:x=π4;5π4x = \frac{\pi}{4}; \frac{5\pi}{4}.

Giải thích: Dùng công thức nghiệm tổng quát

x=arctana+kπx = \\arctan{a} + k\pi
, chọn giá trị kkphù hợp trong khoảng xác định.

5.2 Bài tập nâng cao

Đề bài: Giải phương trìnhtan2x3tanx=0\tan{2x} - 3\tan{x} = 0trên khoảng0<x<π0 < x < \pi.

Giải:
- Dùng công thức tan2x=2tanx1tan2x\tan{2x} = \frac{2\tan{x}}{1 - \tan^2{x}}.
- Đặt t=tanxt = \tan{x}: 2t1t23t=02t3t(1t2)=02t3t+3t3=0t+3t3=0t(1+3t2)=0.\frac{2t}{1 - t^2} - 3t = 0 \Rightarrow 2t - 3t(1 - t^2) = 0 \Rightarrow 2t - 3t + 3t^3 = 0 \Rightarrow -t + 3t^3 = 0 \Rightarrow t(-1 + 3t^2) = 0.
- t=0t = 0hoặct2=13t=±13t^2 = \frac{1}{3} \Rightarrow t = \pm \frac{1}{\sqrt{3}}.
- Suy ra

x=arctan0=0x = \\arctan{0} = 0
,
x=arctan13=π6x = \\arctan{\frac{1}{\sqrt{3}}} = \frac{\pi}{6}
,
x=arctan13=π6x = \\arctan{-\frac{1}{\sqrt{3}}} = -\frac{\pi}{6}
.
- Sau đó cộng kπk\pi, chọn xxthuộc0<x<π0 < x < \pi:
+ x1=π6x_1 = \frac{\pi}{6}
+ x2=5π6x_2 = \frac{5\pi}{6}(doπ6+π-\frac{\pi}{6} + \pi)
+ x3=πx_3 = \pi(loại vì x<πx < \pi)

Vậy nghiệm là x=π6;5π6x = \frac{\pi}{6}; \frac{5\pi}{6}.

So sánh cách giải: Ngoài phương pháp biến đổi về phương trình cơ bản, có thể giải bằng đặt ẩn phụ hoặc dùng đồ thị lượng giác. Phương pháp biến đổi bằng công thức tan nhanh hơn, việc kiểm tra nghiệm cần cẩn thận với điều kiện xác định.

6. Các biến thể thường gặp

- Phương trình dạngatanx+b=0a\tan{x} + b = 0.
- Bài toán kết hợp sin, cos, tan.
- Bất phương trình chứa tan, hệ phương trình lượng giác.
- Khi gặp biến thể, hãy thử quy đổi mọi thứ về sin-cos, dùng công thức tổng quát, kiểm tra điều kiện xác định.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

- Nhận định sai dạng toán dẫn đến áp dụng không đúng công thức.
- Nhầm lẫn giữatan(A±B)\tan{(A \pm B)}tanA±tanB\tan{A} \pm \tan{B}.
- Cách tránh: Ôn lại lý thuyết, nhớ rõ mẫu số các công thức cộng, trừ, nhân đôi.

7.2 Lỗi về tính toán

- Sai dấu do đổi vế hoặc quy đổi công thức.
- Làm tròn số không theo quy tắc.
- Giải pháp: Sau khi giải xong, thử thế nghiệm vào đề, kiểm tra điều kiện xác định của tan (mẫu số cosx0\cos{x} \neq 0).

8. Luyện tập miễn phí ngay

Bạn có thể truy cập hơn 1000+ bài tập cách giải tan miễn phí trên hệ thống của chúng tôi, không cần đăng ký, luyện tập ngay lập tức để tăng kỹ năng. Tiến độ của bạn sẽ được lưu lại để đánh giá sự tiến bộ và tự động gợi ý các dạng chưa vững.

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

- Lập lịch học mỗi tuần 2-3 buổi, mỗi buổi 60 phút cho chuyên đề tan.
- Tuần 1: Nắm lý thuyết, thực hành bài cơ bản.
- Tuần 2: Nếu đã tốt, luyện tập bài tập trung bình và khó hơn, thực hành áp dụng công thức cộng, trừ, nhân đôi.
- Sau 2-3 tuần tự kiểm tra lại với các đề kiểm tra thử, nhận xét tiến bộ qua số lượng bài đúng, làm nhanh.
- Đánh giá tiến bộ: Kiểm tra lý thuyết đầu giờ, tự giải sau đó đối chiếu đáp án.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".