Blog

Chiến lược giải bài toán Tính giá trị lượng giác của một góc bất kỳ lớp 11 chi tiết nhất

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Bài toán Tính giá trị lượng giác của một góc bất kỳ là dạng bài cực kỳ phổ biến trong chương trình Toán lớp 11, đặc biệt trong Chương I – Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác. Đặc điểm của dạng toán này là yêu cầu học sinh sử dụng các công thức lượng giác để xác định giá trị của các hàm số lượng giác (sin, cos, tan, cot) tại một góc cho trước, có thể là góc lớn hơn360360^\circhoặc âm. Dạng bài này xuất hiện thường xuyên trong cả bài kiểm tra lẫn đề thi cuối kỳ/học kỳ, là kiến thức nền tảng cho các chương nâng cao về phương trình lượng giác, bất phương trình lượng giác hoặc ứng dụng thực tế.

Học sinh có thể luyện tập các bài tập cách giải Tính giá trị lượng giác của một góc bất kỳ miễn phí với hơn 42.226+ bài tập đa dạng.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

  • Đề bài thường hỏi: "Tính sin, cos, tan hoặc cot của một góc bất kỳ" hoặc cho góc quá lớn (>360>360^\circ) hay góc âm.
  • Từ khóa cần chú ý: "giá trị lượng giác", "gócα\alpha", "tính sin, cos, tan, cot", "dẫn xuất góc vuông/phần tư",…
  • Khác với các bài về phương trình, dạng này tập trung vào công thức chuyển góc và bảng giá trị lượng giác cơ bản.

2.2 Kiến thức cần thiết

  • Các công thức lượng giác cơ bản: sin, cos, tan, cot của các góc đặc biệt (00^\circ,3030^\circ,4545^\circ,6060^\circ,9090^\circ…).
  • Công thức chuyển góc: sin(α±k.360)=sinα,\sin(\alpha \pm k.360^\circ) = \sin \alpha,\cos(-\alpha) = \cos \alpha,sin(α)=sinα, \sin(-\alpha) = -\sin \alpha,...
  • Kỹ năng xác định phần tư của góc trên đường tròn lượng giác.
  • Liên kết với các chủ đề về giải phương trình lượng giác, biến đổi lượng giác.

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

  • Đọc kỹ đề để xác định chính xác yêu cầu tính giá trị hàm lượng giác nào.
  • Ghi chú số đo góc (độ hoặc radian), xác định các dữ liệu phụ nếu có.
  • Tìm góc cho trước đã chuẩn về khoảng00^\circ đến360360^\circchưa.

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

  • Chọn phương pháp: giảm góc về giá trị tương ứng trong[0;360][0^\circ;360^\circ]hoặc sử dụng tính chất đối xứng của đường tròn lượng giác.
  • Lập trình tự các bước: chuyển đổi góc, chọn công thức phù hợp, xác định dấu.
  • Dự đoán kết quả sơ bộ để kiểm tra lỗi.

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

  • Áp dụng các công thức chuyển đổi góc hoặc bảng giá trị lượng giác thích hợp.
  • Tính toán cẩn thận từng bước, đặc biệt chú ý dấu của hàm lượng giác theo từng phần tư.
  • Đối chiếu kết quả với dự đoán ban đầu.

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

- Chuyển góc về khoảng[0;360][0^\circ;360^\circ]hoặc[0;2π][0;2\pi](giảm modulo360360^\circhoặc2π2\pi).
- Xác định phần tư của góc và dấu của hàm lượng giác.
- Sử dụng công thức hoặc bảng giá trị lượng giác cho các góc đặc biệt.

Ưu điểm: Đơn giản, vận dụng tốt cho các góc không quá phức tạp.
Hạn chế: Với góc khó (số đo lớn, âm hoặc kết hợp với nhiều phép toán), giải dễ bị nhầm lẫn dấu hoặc công thức.

4.2 Phương pháp nâng cao

  • Dùng công thức biến đổi tổng quát: sin(a±b),cos(a±b)\sin(a \pm b), \cos(a \pm b),... để tách góc lớn thành tổng hiệu của các góc đặc biệt.
  • Vận dụng khái niệm đối xứng trụcOxOx,OyOytrên đường tròn lượng giác để tìm giá trị nhanh.
  • Mẹo nhớ:
    - Sin, cos, tan lặp lại chu kỳ 360360^\circ
    - Nhớ dấu của các hàm trong từng phần tư bằng câu "Sinh (sin) ra Cộng (cos) Tiền (tan) Của (cot) Ai" hoặc quy tắc dấu ASTC.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Tính sin390\sin 390^\circ.

Phân tích:
390=360+30390^\circ = 360^\circ + 30^\circ. Vậy sin390=sin30=12\sin 390^\circ = \sin 30^\circ = \frac{1}{2}.

Lý do: Sin có chu kỳ 360360^\circ, nên sin(α+360)=sinα\sin(\alpha + 360^\circ) = \sin \alpha.

5.2 Bài tập nâng cao

Đề bài: Tínhcos(120)\cos(-120^\circ).

Cách 1:
cos(120)=cos(120)\cos(-120^\circ) = \cos(120^\circ)vì cos là hàm chẵn.
Dùng bảng:cos(120)=cos60=12\cos(120^\circ) = -\cos 60^\circ = -\frac{1}{2}.

Cách 2:cos(α)=cosα\cos(-\alpha) = \cos \alpha(đúng cho mọiα\alpha).
Sau đó, tiếp tục như trên.

So sánh: Cách 1 trực tiếp, cách 2 nhấn mạnh kiến thức về tính chẵn của hàm cos.

6. Các biến thể thường gặp

- Tính hàm lượng giác của tổng/hiệu các góc: sin(75)\sin(75^\circ), cos(105)\cos(105^\circ), sử dụng công thức cộng/trừ góc.
- Cho hàm lượng giác của một góc, tìm giá trị hàm lượng giác của các góc có liên hệ với góc đó (bổ sung, bù, đối,…)
- Khi đề bài cho góc dưới dạng radian, học sinh cần chuyển đổi nếu cần thiết bằng công thức 1 radian57.31~\text{radian} \approx 57.3^\circhoặcπ radian=180\pi~\text{radian} = 180^\circ.

Mẹo nhận biết: Nhìn vào cách ghi góc, các phép tính với góc, có xuất hiện tổng, hiệu hoặc bội số của9090^\circ,...

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

  • Chọn sai công thức chuyển đổi góc.
  • Nhầm lẫn dấu trong các phần tư đường tròn lượng giác.
  • Không kiểm tra lại các điều kiện góc đặc biệt.

7.2 Lỗi về tính toán

  • Làm tròn số không đúng quy định hoặc nhập sai trên máy tính.
  • Sai trong quá trình chuyển đổi đơn vị (độ, radian).
  • Cách kiểm tra: So sánh lại bước giảm góc, kiểm tra bảng giá trị đặc biệt, kiểm tra dấu.

8. Luyện tập miễn phí ngay

Bạn có thể truy cập hơn 42.226+ bài tập cách giải Tính giá trị lượng giác của một góc bất kỳ miễn phí, không cần đăng ký, luyện tập ngay lập tức và theo dõi tiến độ, cải thiện kỹ năng nhanh chóng.

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

  • Tuần 1: Nắm vững công thức và bảng giá trị lượng giác.
  • Tuần 2: Luyện tập các bài về chuyển đổi góc, xác định phần tư, dấu.
  • Tuần 3: Luyện tập các bài nâng cao, tổng hợp, xác định giá trị lượng giác các góc tổng, hiệu.
  • Đặt mục tiêu điểm số hoặc số bài đúng theo từng tuần.
  • Đánh giá tiến độ bằng việc đối chiếu kết quả mỗi tuần và làm lại các bài sai.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".