Blog

Chiến lược giải quyết bài toán về tan – Hướng dẫn chi tiết cho học sinh lớp 11

T
Tác giả
8 phút đọc
Chia sẻ:
9 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán tan

Bài toán liên quan đến hàm số tan (tan\tan) là một trong các dạng bài trọng tâm trong chuyên đề lượng giác lớp 11. Thường gặp trong các bài kiểm tra, đề thi giữa kỳ, cuối kỳ cũng như trong kỳ thi THPT Quốc gia, các bài toán này đòi hỏi học sinh nắm vững kiến thức về công thức lượng giác, đặc biệt là công thức liên quan đếntan\tan. Việc thành thạo giải bài toán tan không chỉ giúp học sinh làm tốt các bài lượng giác mà còn hỗ trợ cho các dạng bài về phương trình lượng giác, hàm số, và hình học. Đặc biệt, tại trang này, bạn có thể luyện tập miễn phí với 42.226+ bài tập cách giải tan miễn phí để củng cố kỹ năng của mình.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

- Có xuất hiện biểu thứctanx\tan x,tan(A±B)\tan (A \pm B), hoặc yêu cầu tìm giá trị củatan\tan ở một góc nhất định trong đề bài.
- Các từ khóa quan trọng: tan, tiếp tuyến, tiếp tuyến đồ thị lượng giác, phương trình có tan, giá trị tan.
- Dễ phân biệt với bài toán cos, sin nhờ sự xuất hiện riêng biệt củatan\tanhoặc các công thức đặc trưng liên quan.

2.2 Kiến thức cần thiết

- Công thức cơ bản: tanx=sinxcosx\tan x = \frac{\sin x}{\cos x}
- Công thức cộng: tan(A±B)=tanA±tanB1tanAtanB\tan(A \pm B) = \frac{\tan A \pm \tan B}{1 \mp \tan A \tan B}
- Công thức nhân đôi: tan2A=2tanA1tan2A\tan 2A = \frac{2\tan A}{1 - \tan^2 A}
- Sơ đồ các giá trị đặc biệt của tan\tan
- Kiến thức về biểu thức lượng giác, phương trình lượng giác cơ bản.
- Kỹ năng biến đổi, phân tích, giải phương trình cơ bản và vẽ bảng giá trị (nếu cần).

Hình minh họa: Đồ thị hàm số y = tan(x) trên khoảng (-π/2, π/2) với các đường tiệm cận tại x = ±π/2, đánh dấu và chú thích các giá trị đặc biệt tan(-π/4) = -1, tan(0) = 0, tan(π/6) = 1/√3 ≈ 0.577, tan(π/4) = 1, tan(
Đồ thị hàm số y = tan(x) trên khoảng (-π/2, π/2) với các đường tiệm cận tại x = ±π/2, đánh dấu và chú thích các giá trị đặc biệt tan(-π/4) = -1, tan(0) = 0, tan(π/6) = 1/√3 ≈ 0.577, tan(π/4) = 1, tan(

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

- Đọc kỹ từng dòng đề bài, xác định rõ yêu cầu cụ thể (tính giá trị, giải phương trình, tìm điều kiện xác định).
- Tìm các dữ kiện cho sẵn: Biểu thức chứatan\tan, hệ thức giữa các góc, điều kiện góc.
- Liệt kê những gì đã biết và những gì cần tìm.

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

- Chọn công thức phù hợp (cộng, trừ, nhân đôi, hạ bậc, đổi biến...)
- Sắp xếp các bước: biến đổi trước, tính toán sau; chú ý dấu và điều kiện xác định củatan\tan.
- Dự đoán kết quả: Giá trị có hợp lý không? Có thuộc miền xác định của hàm số hay không?

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

- Áp dụng các công thức lượng giác đã chọn.
- Tính thứ tự từng bước rõ ràng, viết ra biến đổi chi tiết.
- Kiểm tra lại kết quả, đặc biệt các giá trị đặc biệt củatanx\tan x(ví dụ x=00x = 0^0,x=450x = 45^0,x=900x = 90^0không xác định, v.v...)

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

- Sử dụng trực tiếp công thức tanx=sinxcosx\tan x = \frac{\sin x}{\cos x}
- Áp dụng công thức cộng/trừ: tan(A±B)=tanA±tanB1tanAtanB\tan(A \pm B) = \frac{\tan A \pm \tan B}{1 \mp \tan A \tan B}
- Ưu điểm: Dễ áp dụng, phù hợp với hầu hết các bài cơ bản.
- Hạn chế: Có thể dài dòng với bài toán phức tạp, dễ sai sót dấu hoặc mẫu số.
- Nên dùng với bài toán tính giá trị hoặc biến đổi biểu thức đơn giản.

4.2 Phương pháp nâng cao

- Sử dụng biến phụ, đặtt=tanxt = \tan xrút gọn phương trình
- Phân tích biểu thức nhiềutan\tan, vận dụng công thức nhân đôi hoặc hạ bậc để rút gọn nhanh
- Áp dụng sơ đồ/trục tròn lượng giác để kiểm tra giá trị góc đặc biệt
- Mẹo nhớ: Luôn kiểm tra điều kiện xác định củatanx\tan x(cosx0\cos x \neq 0). Đặtx=k1800+αx = k180^0 + \alpha để kiểm soát miền xác định.

Hình minh họa: Minh họa dùng biến phụ t = tan x: bên trái là sơ đồ vòng tròn lượng giác với các góc đặc biệt 0°, 30°, 45°, 60°, 90° và giá trị t tương ứng; bên phải là đồ thị hàm số tan(2x)=2t/(1−t²) theo t = tan x,
Minh họa dùng biến phụ t = tan x: bên trái là sơ đồ vòng tròn lượng giác với các góc đặc biệt 0°, 30°, 45°, 60°, 90° và giá trị t tương ứng; bên phải là đồ thị hàm số tan(2x)=2t/(1−t²) theo t = tan x,

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Tính giá trị A=tan45+tan30A = \tan 45^\circ + \tan 30^\circ.

Phân tích: Sử dụng giá trị đặc biệt của tan\tan, tan45=1\tan 45^\circ = 1, tan30=13\tan 30^\circ = \frac{1}{\sqrt{3}}.

Lời giải:

A=1+13=3+13A = 1 + \frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{\sqrt{3} + 1}{\sqrt{3}}

(Có thể hợp lý hóa mẫu nếu cần)

Giải thích: Từng bước dựa đúng vào giá trị bảng lượng giác cơ bản và tính toán cẩn thận các phân số.

5.2 Bài tập nâng cao

Đề bài: Giải phương trìnhtanx+tan2x=0\tan x + \tan 2x = 0trên khoảng0<x<π0 < x < \pi.

Cách giải 1:

tanx+tan2x=0    tan2x=tanx\tan x + \tan 2x = 0 \implies \tan 2x = -\tan x

Sử dụng công thứctan2x=2tanx1tan2x\tan 2x = \frac{2 \tan x}{1 - \tan^2 x}:

2tanx1tan2x=tanx\frac{2 \tan x}{1 - \tan^2 x} = -\tan x

2tanx=tanx(1tan2x)2 \tan x = -\tan x (1 - \tan^2 x)

2tanx=tanx+tan3x2 \tan x = -\tan x + \tan^3 x

2tanx+tanx=tan3x2 \tan x + \tan x = \tan^3 x

3tanx=tan3x3 \tan x = \tan^3 x

tan3x3tanx=0\tan^3 x - 3 \tan x = 0

tanx(tan2x3)=0\tan x (\tan^2 x - 3) = 0

Có hai trường hợp:
1. tanx=0x=kπ\tan x = 0 \rightarrow x = k\pi(Lấyx=πx = \pitrong khoảng(0,π)(0, \pi))
2. tan2x=3tanx=3\tan^2 x = 3 \rightarrow \tan x = \sqrt{3}hoặctanx=3\tan x = -\sqrt{3}
Lấy tanx=3x=π3+kπ\tan x = \sqrt{3} \rightarrow x = \frac{\pi}{3} + k\pi; tanx=3x=π3+kπ\tan x = -\sqrt{3} \rightarrow x = -\frac{\pi}{3} + k\pi
Với 0<x<π0 < x < \pi ta lấy các giá trị thoả mãn.

So sánh các cách: Cách 1 biến đổi đại số đơn giản, kiểm tra nghiệm hợp lý bằng giá trị đặc biệt.

Hình minh họa: Đồ thị hàm số y = tan x + tan 2x trên khoảng (0, π), minh họa các nghiệm x = π/3 và x = 2π/3
Đồ thị hàm số y = tan x + tan 2x trên khoảng (0, π), minh họa các nghiệm x = π/3 và x = 2π/3

6. Các biến thể thường gặp

- Dạng biến đổi biểu thức phức tạp có chứa cả tan\tan, sin\sin, cos\cos
- Phương trình lượng giác chỉ chứa tan\tanhoặc kết hợp nhiều hàm lượng giác
- Các bài toán về điều kiện xác định, giải bất phương trình lượng giác vớitan\tan
- Lời khuyên: đọc kỹ yêu cầu đề, xác định rõ biểu thức quan trọng để điều chỉnh chiến lược giải phù hợp.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

- Chọn sai công thức (lấy nhầm dấu++thành-hoặc ngược lại trong công thức cộng/trừ)
- Quên điều kiện xác địnhcosx0\cos x \neq 0
- Cách khắc phục: Luôn kiểm tra lại công thức và vẽ sơ đồ trục tròn lượng giác nếu cần.

7.2 Lỗi về tính toán

- Lỗi biểu diễn phân số, nhầm giá trị đặc biệt
- Làm tròn số sai
- Phương pháp kiểm tra: Thay kết quả vào biểu thức ban đầu, kiểm tra logic.

8. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập ngay 42.226+ bài tập cách giải tan miễn phí trên trang, không cần đăng ký – bạn có thể bắt đầu luyện tập ngay lập tức! Hệ thống sẽ lưu lại tiến độ và giúp bạn theo dõi sự tiến bộ từng ngày qua từng bài luyện tập.

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

- Lên lịch tập luyện đều đặn: mỗi tuần 3-4 buổi, mỗi buổi từ 5-10 bài tập.
- Đặt ra mục tiêu cụ thể (ví dụ: tuần này làm thành thạo công thức cộngtan\tan, tuần sau giải nhuần nhuyễn phương trình).
- Định kỳ làm lại các bài cũ, ghi chú các lỗi sai để rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tiến bộ bằng cách so sánh thời gian làm bài và số lỗi qua từng tuần.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".