Blog

Chiến lược giải quyết bài toán Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (có ví dụ chi tiết)

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc là một dạng toán quan trọng thuộc chương “Quan hệ vuông góc trong không gian” (Hình học 11). Đặc điểm nhận biết là đề cho hai mặt phẳng phân biệt, yêu cầu chứng minh chúng vuông góc hoặc tìm các yếu tố liên quan đến tính vuông góc của mặt phẳng. Dạng toán này xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra, đề thi giữa kỳ, học kỳ, cũng như các đề thi thử THPT. Nó giúp học sinh rèn luyện kỹ năng hình học không gian, tư duy chứng minh và khả năng tưởng tượng. Đặc biệt, với những bạn cần chinh phục điểm cao môn Toán, đây là dạng bài nền tảng. Hãy sẵn sàng luyện tập với 42.226+ bài tập cách giải Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc miễn phí!

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

Các đặc trưng nhận biết thường là:

  • Cho hai mặt phẳng phân biệt (thường ký hiệu là (P)(P)(Q)(Q)hoặc(eta)(eta),(heta)(heta),...);
  • Nhắc đến trực tiếp từ khóa: “vuông góc”, “góc giữa hai mặt phẳng”, “tìm góc giữa hai mặt phẳng”, “chứng minh hai mặt phẳng vuông góc”, “tìm giao tuyến vuông góc với một đường thẳng”,...
  • So với các dạng bài khác, bài này thường GẮN với các yếu tố vuông góc không gian (hình hộp, hình chóp, hình lăng trụ,...)

2.2 Kiến thức cần thiết

- Định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc: Hai mặt phẳng(eta)(eta),(heta)(heta)gọi là vuông góc nếu có một đường thẳng nằm trong(eta)(eta)vuông góc với một đường thẳng nằm trong(heta)(heta)tại giao điểm (không rỗng).

- Định lý và công thức liên quan:

  • Nếu ddlà giao tuyến của hai mặt phẳng(P)(P)(Q)(Q), a(P)a \subset (P), ada \perp da(Q)(P)(Q)a \perp (Q) \Rightarrow (P) \perp (Q).
  • Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng thông qua góc giữa hai véc-tơ pháp tuyến: Nếun1\vec{n}_1n2\vec{n}_2lần lượt là véc-tơ pháp tuyến của(P)(P),(Q)(Q)thì cosθ=n1n2n1n2\cos \theta = \left| \frac{\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2}{|\vec{n}_1| \cdot |\vec{n}_2|} \right|

- Cần có kỹ năng vẽ hình, nhận diện đường vuông góc, giao tuyến, đọc hiểu các yếu tố không gian; liên hệ với các chủ đề như đường thẳng vuông góc mặt phẳng, hình hộp chữ nhật, hình chóp, lăng trụ,...

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

- Đọc kỹ đề, chú ý các điểm có nhắc đến vuông góc, các hình khối đặc trưng; xác định rõ các mặt phẳng cần xét.
- Xác định yêu cầu: chứng minh vuông góc, tính góc, hay tìm giao tuyến chứa yếu tố vuông góc.
- Tập hợp các dữ liệu cho sẵn về góc, độ dài, quan hệ vuông góc hoặc song song.

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

- Xác định phương pháp: chứng minh dựa vào đường vuông góc chung/giao tuyến, hay dùng pháp tuyến mặt phẳng.
- Sắp xếp trình tự: từ các quan hệ trong hình đã biết đến yếu tố phải chứng minh.
- Dự đoán kết quả cuối cùng, đối chiếu với các kiến thức phải áp dụng.

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

- Rà soát từng bước, viết các luận cứ logic chặt chẽ.
- Khi cần tính toán số cụ thể, áp dụng chính xác công thức, kiểm tra đáp án hợp lý.
- Nếu sử dụng véc-tơ pháp tuyến, chú ý dấu và phương pháp vecto; nếu dùng phương pháp hình học, hãy diễn giải rõ ràng các bước.

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

- Cách tiếp cận truyền thống là chứng minh có một đường thẳng thuộc mặt phẳng này vuông góc với mọi đường thẳng thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng hoặc chứng minh các véc-tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng vuông góc.
- Ưu điểm: chặt chẽ, rõ ràng, dễ nhìn hình.
- Hạn chế: Đôi khi hình phức tạp, dễ rối khi nhiều đối tượng.
- Sử dụng khi bài toán không yêu cầu tính toán phức tạp hoặc hình có giao tuyến rõ ràng.

4.2 Phương pháp nâng cao

- Dùng phương pháp tọa độ không gian để xác định véc-tơ pháp tuyến các mặt phẳng, ứng dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng để kiểm tra vuông góc.
- Có thể chọn các đường thích hợp hoặc dựng thêm đường phụ.
- Mẹo: Khi đề cho nhiều dữ liệu tọa độ, ưu tiên chuyển về bài toán véc-tơ; nếu hình học thuần túy, tập trung vào các quan hệ vuông góc đã biết.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Cho hình lập phươngABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Chứng minh mặt phẳng(ABCD)(ABCD)vuông góc với mặt phẳng(ABCD)(A'B'C'D').

Giải:

-(ABCD)(ABCD)(ABCD)(A'B'C'D')lần lượt là hai đáy của hình lập phương, có giao tuyến là các cạnh thẳng đứng như AA,BB,...AA', BB',...
- Xét đườngAA(ABCD)AA'\perp (ABCD)tạiAA;
-AAAA'cũng nằm trên mặt phẳng(ABCD)(A'B'C'D').
- Ta có AAAA'vuông góc với mọi đường trong mặt phẳng(ABCD)(ABCD)tạiAA.
- Theo định nghĩa,(ABCD)(ABCD)(ABCD) \perp (A'B'C'D').

Giải thích: Chọn đường vuông góc chung là AAAA', dùng định nghĩa vuông góc hai mặt phẳng qua góc tạo giữa đường vuông góc với giao tuyến.

5.2 Bài tập nâng cao

Đề bài: Trong hình chópS.ABCDS.ABCD(đáyABCDABCDlà hình vuông),SA(ABCD)SA \perp (ABCD),MMlà trung điểmSBSB. Chứng minh(SAD)(SAD)vuông góc(MBC)(MBC).

Phân tích:

- Hai mặt phẳng (SAD)(SAD)(MBC)(MBC)có giao tuyến là SMSM;
- ABCDABCDlà hình vuông,SASAvuông góc với đáy,MMlà trung điểmSBSB
- Dựng đường SD(SAD)SD \subset (SAD)BC(MBC)BC \subset (MBC), xét tam giác SBCSBC, chứng minh SMBCSM \perp BC
- Từ đó, SMSMvừa thuộc(SAD)(SAD)vừa thuộc(MBC)(MBC), chứng minh SDBCSD \perp BC(hoặcSABCSA \perp BC); phối hợp các quan hệ hình học để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.

So sánh: Phương pháp véc-tơ dễ tổng quát khi đề cho tọa độ. Nếu bài không cho, phải dùng phương pháp dựng đường vuông góc chung, khai thác các quan hệ trực giao đã biết trong hình.

6. Các biến thể thường gặp

- Yêu cầu chứng minh một mặt phẳng chứa các cạnh vuông góc với một mặt phẳng khác.
- Bài cho một mặt phẳng chứa đường chéo, chứng minh tính vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
- Các bài có thêm yếu tố tọa độ hoặc bổ sung các điểm đặc biệt.

Chiến lược: Luôn xác định các yếu tố hình học then chốt, như các đường vuông góc, các điểm đặc biệt, và áp dụng định nghĩa hoặc công thức góc giữa hai mặt phẳng.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

- Nhầm lẫn giữa vuông góc hai mặt phẳng với vuông góc hai đường thẳng.
- Không xác định rõ giao tuyến hoặc đường vuông góc chung.
- Áp dụng sai các định lý về quan hệ vuông góc không gian.
Cách khắc phục: Quan sát kỹ hình vẽ, xác định các đường giao tuyến và kiểm tra lại từng bước lập luận.

7.2 Lỗi về tính toán

- Nhầm lẫn khi tính góc, đặc biệt với véc-tơ pháp tuyến (dấu cộng/trừ, bình phương thừa thiếu).
- Lỗi làm tròn số trong các bài cho tọa độ.
- Cách kiểm tra kết quả: chú ý kiểm tra lại phép nhân vô hướng, vẽ lại hình nếu cần kiểm nghiệm trực quan.

8. Luyện tập miễn phí ngay

Bạn có thể truy cập 42.226+ bài tập cách giải Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc miễn phí ngay tại đây. Hoàn toàn không cần đăng ký, luyện tập trực tiếp và theo dõi tiến bộ cá nhân từng ngày để nâng cao kỹ năng giải toán!

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

  • Tuần 1: Học lý thuyết, luyện tập nhận diện bài toán.
  • Tuần 2: Giải bài cơ bản, tập trung chắc chắn phương pháp cơ bản.
  • Tuần 3: Chuyển sang các bài nâng cao, luyện tập phối hợp các phương pháp.
  • Tuần 4: Luyện đề tổng hợp, tự đánh giá tiến bộ bằng cách tổng hợp các lỗi thường gặp và chú ý sửa sai.

Mục tiêu: Thành thạo cách giải bài toán Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc, vận dụng linh hoạt các phương pháp với mọi dạng đề xuất hiện trong chương trình Toán 11.

Hãy bắt đầu luyện tập cách giải Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc miễn phí ngay và chủ động làm chủ mọi kỹ năng hình học không gian!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".