Blog

Giải thích đầy đủ về Bài 5: Dãy số – Toán lớp 11 (Lý thuyết, công thức, ví dụ, luyện tập miễn phí)

T
Tác giả
5 phút đọc
Chia sẻ:
5 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

“Bài 5: Dãy số” là phần kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 11 thuộc Chương II: Dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân. Đây là nền tảng cho rất nhiều chủ đề tiếp theo như giới hạn, hàm số, giải tích ở cấp THPT và Đại học.

Hiểu kỹ về dãy số sẽ giúp em:

  • Nắm chắc kiến thức đại số và giải tích hiện đại.
  • Giải tốt các bài toán thực tế về chuỗi số, mô hình tăng trưởng, bài toán liên quan đến tài chính, khoa học.
  • Hoàn thiện kỹ năng logic, lập luận toán học.

Hơn nữa, với 42.226+ bài tập luyện tập Bài 5: Dãy số miễn phí, bạn có thể rèn luyện, kiểm tra kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi mà không cần đăng ký.

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

• Định nghĩa: Dãy số là một hàm số xác định trên tập số tự nhiênN\mathbb{N}, ký hiệu{un}\{u_n\}. Với mỗinnthuộcN\mathbb{N},unu_nlà số hạng thứ nncủa dãy số.

• Cách xác định dãy số:
- Cho biểu thức tổng quát:un=f(n)u_n = f(n)vớinNn \in \mathbb{N}.
- Quy nạp:u1u_1(số hạng đầu),un+1=F(un)u_{n+1} = F(u_n)hoặcun+1=F(un,n)u_{n+1} = F(u_n, n).

• Các định lý, tính chất:
- Tính chất xác định duy nhất mỗi số hạng qua công thức hoặc quy tắc.
- Kiểm tra tính đơn điệu, giới hạn, tính chất lặp của dãy số.

2.2 Công thức và quy tắc

Các công thức cơ bản cần ghi nhớ:

  • Số hạng tổng quát:un=f(n)u_n = f(n).
  • Dãy xác định theo quy nạp:u1u_{1},un+1=F(un)u_{n+1}=F(u_n).
  • Tổngnnsố hạng đầu:Sn=u1+u2++unS_n = u_1 + u_2 + \ldots + u_n.

Cách ghi nhớ: Luôn viết lại công thức bằng LaTeX, giải các bài tập cơ bản từ công thức tổng quát, kiểm tra tính chất qua ví dụ cụ thể.

Điều kiện áp dụng: Chỉ dùng công thức khi xác định được số hạng tổng quát hoặc quy luật dãy số.

Biến thể: Dãy bị chặn, dãy có giới hạn, dãy lẻ/ chẵn,...

3. Ví dụ minh họa chi tiết

3.1 Ví dụ cơ bản

Bài toán: Cho dãy số un=2n+1u_n = 2n + 1. Tìmu1u_1,u5u_5,u10u_{10}.

Lời giải từng bước:

  • Tínhu1=2×1+1=3u_1 = 2 \times 1 + 1 = 3.
  • Tínhu5=2×5+1=11u_5 = 2 \times 5 + 1 = 11.
  • Tínhu10=2×10+1=21u_{10} = 2 \times 10 + 1 = 21.

Lưu ý: Luôn thay đúng chỉ số nnvào công thức tổng quát.

3.2 Ví dụ nâng cao

Cho dãy số xác định bởiu1=1u_1 = 1,un+1=3un+2u_{n+1} = 3u_n + 2, tìmu2u_2,u3u_3,u4u_4và công thức tổng quátunu_n.

Giải:

  • u1=1u_1 = 1
  • u2=3×u1+2=3×1+2=5u_2 = 3 \times u_1 + 2 = 3 \times 1 + 2 = 5
  • u3=3×u2+2=3×5+2=17u_3 = 3 \times u_2 + 2 = 3 \times 5 + 2 = 17
  • u4=3×u3+2=3×17+2=53u_4 = 3 \times u_3 + 2 = 3 \times 17 + 2 = 53

Nhận ra quy luật: Đây là dãy đệ quy tuyến tính. Công thức tổng quát sẽ là un=2×3n11u_n = 2 \times 3^{n-1} - 1.

Kỹ thuật: Nhận ra dạng quy nạp, thử nghiệm giá trị nhỏ, đoán công thức, kiểm tra lại với các giá trị đầu.

4. Các trường hợp đặc biệt

• Dãy số dừng hoặc chỉ xác định trên đoạn hữu hạn.
• Dãy lặp lại hoặc dãy bị chặn trên/ dưới.
• Dãy số tăng/giảm, dãy không đổi,...
Cần vẽ bảng hoặc dùng phần mềm vẽ giúp quan sát trực quan.

Mối liên hệ: Dãy số liên quan chặt chẽ đến giới hạn dãy, chuỗi số, hàm số sau này.

5. Lỗi thường gặp và cách tránh

5.1 Lỗi về khái niệm

• Nhầm lẫn giữa số hạng và chỉ số.
• Quên điều kiện xác định hoặc phạm vi củann.
• Nhầm với chuỗi số vô hạn.

Cách tránh: Ghi chú rõ ràng khi làm bài, kiểm tra lại khái niệm mỗi lần áp dụng.

5.2 Lỗi về tính toán

• Thay nhầm chỉ số khi tính toán số hạng.
• Sai sót trong chuyển đổi đệ quy sang công thức tổng quát.
• Quên kiểm tra đáp số.

Cách kiểm tra: Với các giá trị nhỏ, luôn tính và đối chiếu bảng giá trị.

6. Luyện tập miễn phí ngay

Bạn có thể truy cập ngay 42.226+ bài tập Bài 5: Dãy số miễn phí mà không cần đăng ký. Hãy bắt đầu luyện tập và theo dõi tiến độ, cải thiện kỹ năng của chính mình!

7. Tóm tắt và ghi nhớ

  • Nhớ định nghĩa: Dãy số {un}\{u_n\}là hàm số trênN\mathbb{N}.
  • Luôn kiểm tra điều kiện xác định, công thức đúng với từng loại dãy.
  • Ôn tập các ví dụ cơ bản, luyện tập thường xuyên.
  • Kiểm tra và tự đánh giá tiến độ qua hệ thống bài tập miễn phí.

Checklist ôn tập nhanh:

  • Dãy số là gì? Phân biệtunu_n,nn.
  • Thuộc công thức tổng quát, đệ quy.
  • Biết nhận dạng các dạng bài thường gặp.
  • Biết cách kiểm tra, đối chiếu đáp án.

Hãy ôn tập đều đặn để đạt kết quả tốt với phần Bài 5: Dãy số nhé!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".