Blog

Giải thích chi tiết khái niệm y = sin x cho học sinh lớp 11

T
Tác giả
5 phút đọc
Chia sẻ:
5 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

Trong chương trình Toán lớp 11, hàm số y=sinxy = \sin xlà một trong những hàm số lượng giác cơ bản và cực kỳ quan trọng. Việc nắm vững kiến thức về y=sinxy = \sin x không chỉ giúp em học tốt môn Toán mà còn ứng dụng trong vật lý, kỹ thuật và nhiều lĩnh vực thực tiễn khác như sóng, dao động, âm thanh, điện xoay chiều, v.v.

Hiểu rõ về y=sinxy = \sin x giúp em dễ dàng giải quyết các bài toán khảo sát sự biến thiên, vẽ đồ thị hàm số, giải phương trình lượng giác và giải được các bài toán ứng dụng trong thực tế. Ngoài ra, ở phần cuối bài viết, em còn có cơ hội luyện tập miễn phí với42.226+ bài tập về y = sin x!

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

- Định nghĩa: Hàm số y=sinxy = \sin xlà hàm số lượng giác nhận giá trị của sin của một gócxx(đơn vị radian).
- Tập xác định:D=RD = \mathbb{R}(mọi số thựcxx đều có nghĩa)
- Tập giá trị:1sinx1-1 \leq \sin x \leq 1
- Chu kì: Hàm tuần hoàn với chu kì 2π2\pi: sin(x+2π)=sinx\sin(x + 2\pi) = \sin x
- Tính chẵn lẻ: Hàm lẻ, sin(x)=sinx\sin(-x) = -\sin x

- Các tính chất quan trọng:
+ Hàm liên tục và có đạo hàm khắp mọi nơi trênR\mathbb{R}
+ Đồ thị hình sin lượn sóng, đi qua gốc tọa độ (0,0)(0,0)
+ Đạt cực đại tạix=π2+2kπx = \frac{\pi}{2} + 2k\pivới giá trị 1, cực tiểu tạix=3π2+2kπx = \frac{3\pi}{2} + 2k\pivới giá trị -1 (kZk \in \mathbb{Z})

2.2 Công thức và quy tắc

- Công thức chính: y=sinxy = \sin x
- Công thức lượng giác liên quan:
+ sin(x+a)=sinxcosa+cosxsina\sin(x + a) = \sin x \cos a + \cos x \sin a
+ sin(x)=sinx\sin(-x) = -\sin x
+ sin(πx)=sinx\sin(\pi - x) = \sin x
+ sin(2x)=2sinxcosx\sin(2x) = 2 \sin x \cos x
+ cos2x+sin2x=1\cos^2 x + \sin^2 x = 1
- Ghi nhớ công thức bằng cách:
+ Vẽ đồ thị, so sánh các giá trị tại các điểm đặc biệt (0,π2,π,3π2,2π0, \frac{\pi}{2}, \pi, \frac{3\pi}{2}, 2\pi)
+ Làm nhiều bài tập để tạo phản xạ tính toán

- Điều kiện sử dụng: Luôn xác định với mọi xRx \in \mathbb{R}, nhưng một số công thức phụ thuộc vào góc đặc trưng (góc vuông, góc tù, góc nhọn)
- Biến thể thường gặp: y=Asin(ωx+φ)y = A \sin(\omega x + \varphi)vớiA,ω,φA, \omega, \varphi là hằng số

3. Ví dụ minh họa chi tiết

3.1 Ví dụ cơ bản

Ví dụ: Tính giá trị của sin(π6)\sin(\frac{\pi}{6}), sin(π)\sin(\pi)sin(3π2)\sin(\frac{3\pi}{2}).

Giải:
- sin(π6)=12\sin(\frac{\pi}{6}) = \frac{1}{2}(góc 30 độ)
-sin(π)=0\sin(\pi) = 0(góc 180 độ)
-sin(3π2)=1\sin(\frac{3\pi}{2}) = -1 (góc 270 độ)

Lưu ý quan trọng: Nên nhớ các giá trị lượng giác cơ bản của các góc đặc biệt để tính toán nhanh.

3.2 Ví dụ nâng cao

Ví dụ: Tìm tất cả giá trị x[0,2π]x \in [0, 2\pi]sao chosinx=12\sin x = \frac{1}{2}.

Giải:
Ta có sinx=12\sin x = \frac{1}{2}
x=π6\Rightarrow x = \frac{\pi}{6}hoặcx=ππ6=5π6x = \pi - \frac{\pi}{6} = \frac{5\pi}{6}
Kết luận: x=π6;5π6x = \frac{\pi}{6}; \frac{5\pi}{6}trên đoạn[0,2π][0,2\pi].

Kỹ thuật giải nhanh: Nhớ công thức nghiệm tổng quát sinx=a\sin x = acó nghiệm

x=arcsina+k2πx = \\arcsin a + k2\pi
hoặc
x=πarcsina+k2πx = \pi - \\arcsin a + k2\pi
vớikZk \in \mathbb{Z}.

4. Các trường hợp đặc biệt

- Nếu sinx=1\sin x = 1thì x=π2+2kπx = \frac{\pi}{2} + 2k\pi
- Nếu sinx=1\sin x = -1thì x=3π2+2kπx = \frac{3\pi}{2} + 2k\pi
- Nếu sinx=0\sin x = 0thì x=kπ(kZ)x = k\pi(k \in \mathbb{Z})
- Liên hệ: Hàm y=cosxy = \cos x có công thức tương tự, thường dùng kèm trong các bài toán lượng giác phức tạp.

5. Lỗi thường gặp và cách tránh

5.1 Lỗi về khái niệm

- Nhầm sinx\sin xvớicosx\cos x, tanx\tan x
- Quên rằng xxtính bằng đơn vị radian
- Định nghĩa sai tập giá trị và tập xác định. Lưu ý:1sinx1-1 \leq \sin x \leq 1, xRx \in \mathbb{R}

5.2 Lỗi về tính toán

- Tính sai giá trị sin các góc đặc biệt
- Sử dụng sai công thức cộng, nhân đôi góc
- Giải phương trình không xét đầy đủ các nghiệm trên khoảng cho trước
- Cách kiểm tra: Thay lại giá trị vừa tìm vào phương trình gốc hoặc sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra nhanh.

6. Luyện tập miễn phí ngay

- Truy cập 42.226+ bài tập y = sin x miễn phí

- Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay lập tức!

- Theo dõi tiến độ học tập, kiểm tra lại kết quả và cải thiện kỹ năng từng ngày.

7. Tóm tắt và ghi nhớ

- Tập xác định:R\mathbb{R}; Tập giá trị:[1;1][-1; 1]
- Chu kỳ:2π2\pi; Hàm lẻ, đồ thị sóng lượn đi qua gốc tọa độ
- Công thức biến đổi cơ bản và các giá trị lượng giác đặc biệt
- Checklist:
+ Nắm rõ đồ thị, tập xác định và giá trị
+ Thuộc các công thức biến đổi
+ Liên hệ với các bài toán thực tiễn và các dạng hàm biến thể
+ Làm thường xuyên các bài tập luyện tập để củng cố kiến thức

Kế hoạch ôn tập: Học qua đồ thị, thuộc công thức, luyện giải bài cơ bản đến nâng cao, kiểm tra lại bằng phương pháp tự giải thích và làm bài tập thực tế!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".