Blog

Hàm phân thức – Khái niệm, tính chất và bài tập chi tiết lớp 11

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

Hàm phân thức là một chuyên đề quan trọng trong chương trình toán học lớp 11, đặc biệt thuộc phần hàm số và giới hạn. Việc nắm vững khái niệm "hàm phân thức" không chỉ giúp bạn tự tin giải thích các dạng bài tập về hàm số, mà còn là nền tảng để học giới hạn và tiếp tục tăng tốc với các chương trình Toán 12 cũng như các kì thi lớn. Hiểu sâu về hàm phân thức còn giúp bạn rèn luyện tư duy logic, giải quyết nhiều bài toán thực tế như mô hình tăng trưởng, các bài toán vật lý về chuyển động, kinh tế học về tỷ suất... Và đặc biệt, bạn có thể luyện tập miễn phí với hơn 42.226+ bài tập hàm phân thức ngay trên hệ thống, không cần đăng ký, giúp bạn tự học chủ động và hiệu quả!

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

Định nghĩa: Hàm phân thức là hàm số được xác định bởi biểu thức dưới dạng tỉ số của hai đa thức:

f(x)=P(x)Q(x)f(x) = \frac{P(x)}{Q(x)}
Trong đó,P(x)P(x)Q(x)Q(x)là các đa thức vớiQ(x)0Q(x) \neq 0.
Lưu ý: Hàm phân thức chỉ xác định với nhữngxxQ(x)0Q(x) \neq 0.

Một số khái niệm quan trọng:
- Tập xác định của hàm phân thức:D={xQ(x)0}D = \{x \mid Q(x) \neq 0\}.
- Điểm làm mẫu số bằng 0 là "điểm loại bỏ" khỏi tập xác định.

Các tính chất chính:
- Hàm phân thức có thể có tiệm cận đứng tại các điểm khiếnQ(x)=0Q(x) = 0.
- Có thể có tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên (khi xét giới hạn tạix±x \to \pm \infty).
- Hàm phân thức thường không xác định tại các nghiệm của mẫu số.

2.2 Công thức và quy tắc

Các công thức cần ghi nhớ:
- Dạng tổng quát:f(x)=P(x)Q(x)f(x) = \frac{P(x)}{Q(x)}
- Công thức xác định tập xác định:Q(x)0Q(x) \neq 0
- Giới hạn tại các điểm tới tiệm cận: Có thể dùng các quy tắc phân tích bậc của tử và mẫu.
- Để tính nhanh giới hạn khixx\to\infty:
- Nếu bậcP(x)<P(x) <bậcQ(x)Q(x)thì limxf(x)=0\lim_{x\to\infty}f(x) = 0
- Nếu bậcP(x)=P(x) =bậcQ(x)Q(x)thì limxf(x)=ab\lim_{x\to\infty}f(x) = \frac{a}{b}(vớia,ba, blà hệ số bậc cao nhất).
- Nếu bậcP(x)>P(x) >bậcQ(x)Q(x), hàm có tiệm cận xiên hoặc tiến ra vô cùng.

Cách nhớ nhanh: Liên hệ trực tiếp với các quy tắc về phân tích đa thức, tìm nghiệm và xét dấu mẫu số.

Biến thể: Có thể gặp hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất, bậc hai trên bậc nhất, hoặc bậc hai trên bậc hai. Việc quan sát so sánh bậc giúp giải quyết nhanh các bài toán về giới hạn và tiệm cận.

3. Ví dụ minh họa chi tiết

3.1 Ví dụ cơ bản

Cho hàm số:
f(x)=2x+3x1f(x) = \frac{2x+3}{x-1}
Tìm tập xác định của hàm số.

Giải:
- Tử số là 2x+32x+3xác định với mọixx.
- Mẫu số x10x1x-1 \neq 0 \Rightarrow x \neq 1.
- Vậy tập xác định là D=R{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.

Lưu ý: Luôn kiểm tra điều kiện mẫu số khác 0 và loại trừ các giá trị này ra khỏi tập xác định.

3.2 Ví dụ nâng cao

Xét hàm số
y=x24x21y = \frac{x^2-4}{x^2-1}
(a) Xác định tập xác định.
(b) Tìm giới hạn củayykhixx \to \infty.

(a) x21=0x2=1x=±1x^2-1 = 0 \Leftrightarrow x^2 = 1 \Rightarrow x = \pm 1. Vậy tập xác định là R{1;1}\mathbb{R} \setminus \{-1; 1\}.
(b) Cả tử và mẫu đều là bậc 2.
limxy=limxx24x21=11=1\lim_{x\to\infty}y = \lim_{x\to\infty}\frac{x^2-4}{x^2-1} = \frac{1}{1} = 1
Lưu ý: Khi xét giới hạn, lấy hệ số bậc cao nhất của tử và mẫu chia cho nhau.

4. Các trường hợp đặc biệt

- Nếu tử và mẫu có thể tối giản, cần phân tích để rút gọn hàm số (nhưng vẫn phải loại trừ giá trị loại trừ gốc).
- Khi tử và mẫu có chung nghiệm, cần lưu ý điểm đó là lỗ hổng hàm (không xác định), không phải điểm bình thường.
- Nếu hệ số bậc cao nhất của tử lớn hơn mẫu, hàm có thể không có giới hạn hữu hạn tạixx\to\infty.

Mối liên hệ: Hàm phân thức còn liên hệ chặt chẽ với các bài toán giới hạn, đạo hàm, khảo sát hàm số và tìm tiệm cận trong Giải tích.

5. Lỗi thường gặp và cách tránh

5.1 Lỗi về khái niệm

- Nhầm lẫn giữa hàm phân thức với các dạng hàm khác như hàm đa thức, hàm căn thức.
- Bỏ qua việc xác định mẫu số khác 0, dẫn tới xác định sai tập xác định.
- Nhầm điểm loại trừ do giản ước với điểm xác định thông thường.

Cách tránh: Luôn viết biểu thức mẫu số ra, phân tích nghiệm, ghi rõ các điểm loại bỏ.

5.2 Lỗi về tính toán

- Quên loại trừ nghiệm của mẫu số trong bước rút gọn hay tính giới hạn.
- Nhầm lẫn khi tính giới hạn tạixx\to\infty(quên xét bậc hoặc không rút gọn hệ số đúng).
- Sai dấu, đặc biệt với các bài toán liên quan dấu mẫu số.

Cách kiểm tra: Sau mỗi bước, luôn kiểm tra lại các giá trị vừa loại trừ và kết quả giới hạn/ap dụng công thức.

6. Luyện tập miễn phí ngay

- Truy cập kho 42.226+ bài tập Hàm phân thức miễn phí.
- Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay lập tức.
- Theo dõi tiến độ học tập và cải thiện kỹ năng từng ngày, sẵn sàng chinh phục mọi bài toán hàm phân thức từ cơ bản đến nâng cao!

7. Tóm tắt và ghi nhớ

- Hàm phân thức là tỉ số của hai đa thức, xác định khi mẫu số khác 0.
- Xác định tập xác định, chú ý điểm loại trừ.
- Nắm vững các quy tắc tính giới hạn và tiệm cận dựa trên so sánh bậc.
- Luôn kiểm tra lại mẫu số và các bước rút gọn/loại trừ khi giải bài toán.

Checklist:
- Hiểu vững định nghĩa
- Nhận biết được dạng phân thức
- Tìm và loại đúng giá trị làm mẫu số bằng 0
- Vận dụng được quy tắc tính giới hạn và các tính chất liên quan

Kế hoạch ôn tập:
- Làm bài tập cơ bản về tìm tập xác định
- Thực hành dạng nâng cao về giới hạn, tiệm cận
- Luyện tập đều đặn và kiểm tra kết quả qua kho bài tập miễn phí!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".