Blog

Khảo sát hàm số mũ - Hướng dẫn chi tiết cho học sinh lớp 11

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
Tùy chỉnh đọc
100%
6 phút đọc

Giới thiệu về khảo sát hàm số mũ

Khảo sát hàm số mũ là một phần quan trọng trong chương trình Toán 11, giúp học sinh hiểu rõ tính chất, biến thiên và đồ thị của các hàm có dạngf(x)=axf(x)=a^x. Nội dung này không chỉ củng cố kiến thức về hàm số mà còn ứng dụng vào giải phương trình, bất phương trình, bài toán tối ưu và thực tiễn.

Định nghĩa hàm số mũ

Cho một hằng số aasao choa>0a>0a<br>eq1a<br>eq1. Hàm số được gọi là hàm số mũ nếu có dạng:f(x)=axf(x)=a^x

Trong đó:

- Đồ thị xác định với mọixRx \in \mathbb{R}.

- Giá trị củaf(x)f(x)luôn dương:f(x)(0,)f(x) \in (0,\infty).

Các bước khảo sát hàm số mũ

Để khảo sát hàm số f(x)=axf(x)=a^x, ta thực hiện tuần tự các bước sau:

1. Xác định điều kiện xác định:xRx \in \mathbb{R}.

2. Tìm giới hạn tại vô cực:
- Nếua>1a>1thì limx+ax=+\lim_{x\to+\infty}a^x=+\infty,limxax=0\lim_{x\to-\infty}a^x=0.
- Nếu0<a<10<a<1thì limx+ax=0\lim_{x\to+\infty}a^x=0,limxax=+\lim_{x\to-\infty}a^x=+\infty.

3. Khảo sát đơn điệu: đạo hàmf(x)=axlnaf'(x)=a^x\ln a.
- Nếua>1a>1,lna>0\ln a>0, hàm đồng biến trênR\mathbb{R}.
- Nếu0<a<10<a<1,lna<0\ln a<0, hàm nghịch biến trênR\mathbb{R}.

4. Tiệm cận:đồ thị tiệm cận trục Ox khixx\to-\inftyhoặcx+x\to+\inftytùy trường hợp như trên. Không có tiệm cận đứng.

5. Vẽ đồ thị dựa trên các tính chất đã xác định.

Ví dụ minh họa

Ví dụ: Khảo sátf(x)=2xf(x)=2^x.

- Điều kiện xác định:xRx \in \mathbb{R}.
- Giới hạn:limx+2x=+\lim_{x\to+\infty}2^x=+\infty,limx2x=0\lim_{x\to-\infty}2^x=0.

- Đạo hàm:f(x)=2xln2>0f'(x)=2^x\ln2>0với mọixx, nên hàm đồng biến.
- Tiệm cận ngang:y=0y=0khixx\to-\infty.
- Đồ thị đi qua điểm(0,1)(0,1), tăng nhanh về phía++\infty.

Các trường hợp đặc biệt và lưu ý

- Nếua=1a=1, hàm số trở thành hằngf(x)=1f(x)=1. Không khảo sát biến thiên.
- Nếua<0a<0,axa^xkhông được định nghĩa vớixxthực (trừ trường hợpxxnguyên chẵn).
- Hằng số e2.71828e \approx 2.71828thường dùng khi tích phân, đạo hàm liên quan hàm số mũ tự nhiên.

Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

- Logarit: hàm mũ là hàm nghịch đảo của hàm logarit cơ số aa: nếuy=axy=a^xthì x=logayx=\log_a y.
- Đạo hàm và tích phân: dùng công thứcddxax=axlna\frac{d}{dx}a^x=a^x\ln a,axdx=axlna+C\int a^x dx=\frac{a^x}{\ln a}+C.
- Ứng dụng trong giải phương trình, bất phương trình mũ và thực tế (tăng trưởng dân số, lãi suất liên tục).

Bài tập mẫu có lời giải

Bài tập 1: Khảo sát hàm số f(x)=(13)xf(x)=\left(\tfrac{1}{3}\right)^x.

Giải: Điều kiệnxRx \in \mathbb{R}. Vì 0<13<10<\tfrac{1}{3}<1, ta có
-limx+(13)x=0\lim_{x\to+\infty}(\tfrac{1}{3})^x=0,limx(13)x=+\lim_{x\to-\infty}(\tfrac{1}{3})^x=+\infty.
- Đạo hàmf(x)=(13)xln(13)<0f'(x)=(\tfrac{1}{3})^x\ln(\tfrac{1}{3})<0, hàm nghịch biến.
- Tiệm cận ngangy=0y=0.
- Đồ thị: đi xuống từ ++\inftyvề 0.

Bài tập 2: Khảo sát hàm số g(x)=ex+2g(x)=e^{-x}+2.

Giải:
- ĐK:xRx \in \mathbb{R}.
-limx+g(x)=2\lim_{x\to+\infty}g(x)=2,limxg(x)=+\lim_{x\to-\infty}g(x)=+\infty.
-g(x)=ex<0g'(x)=-e^{-x}<0, hàm nghịch biến.
- Tiệm cận ngangy=2y=2.
- Đồ thị: dịch từ đồ thị exe^{-x}lên 2 đơn vị.

Các lỗi thường gặp và cách tránh

- Quên điều kiệna>0a>0,a<br>eq1a<br>eq1.
- Nhầm dấu củalna\ln adẫn đến rối đơn điệu.
- Bỏ qua bước tìm giới hạn ở vô cực.
- Vẽ nhầm vị trí tiệm cận.

Tóm tắt và các điểm cần nhớ

1. Hàm số mũ f(x)=axf(x)=a^xxác định vớia>0a>0,a<br>eq1a<br>eq1.
2. Domain:R\mathbb{R}, Range:(0,)(0,\infty).
3. Đạo hàm:f(x)=axlnaf'(x)=a^x\ln a(đồng biến nếua>1a>1, nghịch biến nếu0<a<10<a<1).
4. Giới hạn và tiệm cận ngang: phụ thuộc giá trị aa.
5. Liên hệ mật thiết với logarit, đạo hàm và tích phân.
6. Lưu ý điều kiện cơ bản và thứ tự các bước khảo sát.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Bài trước

Chiến lược giải bài toán hàm số mũ cho học sinh lớp 11

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".