Blog

Nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc – Lý thuyết, công thức và bài tập chi tiết cho học sinh lớp 11

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

Trong chương trình Hình học lớp 11, bài "Nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc" là một nội dung trọng tâm thuộc Chương VII: Quan hệ vuông góc trong không gian. Nắm vững khái niệm này giúp học sinh hiểu rõ các mối quan hệ hình học trong không gian, từ đó giải quyết dễ dàng các dạng bài tập liên quan.

Việc hiểu và vận dụng thành thạo nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc không chỉ giúp bạn đạt điểm cao môn Toán, mà còn rèn luyện tư duy không gian, rất hữu ích cho các ngành kỹ thuật, kiến trúc và khoa học tự nhiên. Ngoài ra, kỹ năng này còn áp dụng nhiều trong thực tiễn cuộc sống như xây dựng, thiết kế, v.v.

Bạn có thể luyện tập miễn phí với hàng trăm bài tập nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc chỉ với một cú nhấp chuột – không cần đăng ký!

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

- Định nghĩa: Hai mặt phẳng(eta)(eta)(au)(au)gọi là vuông góc với nhau nếu tồn tại một đường thẳngaathuộc(eta)(eta)và một đường thẳngbbthuộc(au)(au)aavuông gócbb, đồng thờiaavuông góc với tất cả các đường thẳng nằm trong(au)(au) đi qua điểm giao củaaa(au)(au).

- Tính chất: Hai mặt phẳng vuông góc với nhau nếu và chỉ nếu mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.

- Điều kiện áp dụng: Áp dụng định nghĩa khi cần chứng minh hoặc nhận biết quan hệ vuông góc giữa hai mặt phẳng không đồng phẳng trong không gian.

2.2 Công thức và quy tắc

Các công thức cần nhớ:

  • + Nếuddlà đường thẳng nằm trong(P)(P)d(Q)d \perp (Q)thì (P)(Q)(P) \perp (Q).
  • + Nếu hai mặt phẳng (P)(P)(Q)(Q)cắt nhau theo giao tuyếnddvà có hai đường thẳnga(P)a \subset (P), b(Q)b \subset (Q)cùng đi qua một điểmOO, aba \perp ba,ba, b đều vuông góc vớiddthì (P)(Q)(P) \perp (Q).
  • + Nếu một đường thẳngrianglerianglevuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong một mặt phẳng(α)(\alpha)thì riangle(α)riangle \perp (\alpha).
  • Quy tắc nhớ công thức: Luôn chú ý mối liên hệ giữa đường thẳng, giao tuyến và các mặt phẳng. Có thể ghi chú sơ đồ minh họa để phân biệt các tình huống.

    3. Ví dụ minh họa chi tiết

    3.1 Ví dụ cơ bản

    Cho hai mặt phẳng(P)(P)(Q)(Q)cắt nhau theo giao tuyếndd. Trong(P)(P), lấy đường thẳngaavuông góc vớiddtạiOO. Chứng minha(Q)a \perp (Q).

    Giải: Ta cần chứng minhaavuông góc với mọi đường thẳng thuộc(Q)(Q) đi quaOO.

  • + Lấybbbất kỳ thuộc(Q)(Q) đi quaOO. Gọiα\alphalà mặt phẳng tạo bởiaabb.α\alphasẽ cắt(P)(P)theoaavà cắt(Q)(Q)theobb.
  • + Vì ada \perp d, mà ddnằm trong cả hai mặt phẳng, nênaavuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳngα\alpha(P)(P)tạiOO, do đó theo định nghĩa,aba \perp b.
  • + Vì bbtùy ý, suy raa(Q)a \perp (Q).
  • Lưu ý: Khi làm bài, cần chỉ ra rõ aavuông góc với mọi đường đi qua điểm chung và thuộc mặt phẳng kia.

    3.2 Ví dụ nâng cao

    Cho tứ diệnABCDABCDbiết rằngAB(BCD)AB \perp (BCD),ACACADADlần lượt nằm trong(ABC)(ABC)(ABD)(ABD). Chứng minh(ABC)(ABD)(ABC) \perp (ABD).

    Giải:

  • +AB(BCD)AB \perp (BCD)nghĩa là ABABvuông góc với mọi đường nằm trong(BCD)(BCD)quaBB.
  • + AB(ABC)AB \subset (ABC)AB(ABD)AB \subset (ABD).
  • + Theo định nghĩa, vì ABABlà giao điểm chung của hai mặt phẳng(ABC)(ABC)(ABD)(ABD), đồng thờiABABvuông góc với mặt phẳng(BCD)(BCD)nênABABlà đường thẳng vuông góc với giao tuyến hai mặt phẳng(ABC)(ABC)(ABD)(ABD). Vì vậy,(ABC)(ABD)(ABC) \perp (ABD).
  • Kỹ thuật: Phân tích các đường giao tuyến và tìm đường vuông góc chung, sử dụng định nghĩa/chứng minh vuông góc một cách linh hoạt.

    4. Các trường hợp đặc biệt

    - Nếu hai mặt phẳng song song thì không thể vuông góc.
    - Nếu giao tuyến đi qua tâm của hình không gian (ví dụ trung điểm, trực tâm) thì cần chú ý các tính chất đặc biệt.
    - Nếu các đường vuông góc nhau cùng nằm trong một mặt phẳng thì không thể hai mặt phẳng vuông góc.

    5. Lỗi thường gặp và cách tránh

    5.1 Lỗi về khái niệm

    - Nhiều bạn nhầm giữa mặt phẳng vuông góc và đường thẳng vuông góc mặt phẳng.
    - Khi chứng minh mặt phẳng vuông góc, phải chứng minh mọi đường qua giao điểm đều vuông góc, không chỉ một đường.

    5.2 Lỗi về tính toán

    - Có thể nhầm thứ tự các bước logic hoặc bỏ sót điều kiện.
    - Luôn kiểm tra lại: Sau khi chứng minh vuông góc, xét thêm các đường trong hai mặt phẳng để đối chiếu lại điều kiện đề bài.

    6. Luyện tập miễn phí ngay

    Bạn có thể truy cập hàng trăm bài tập Nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc miễn phí tại đây. Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay để nâng cao kỹ năng nhận dạng và chứng minh chính xác các dạng bài. Hệ thống sẽ tự động ghi lại tiến độ của bạn và gợi ý ôn tập hiệu quả.

    7. Tóm tắt và ghi nhớ

    - Hai mặt phẳng vuông góc khi có một đường vuông góc với mặt phẳng kia.
    - Nhớ các trường hợp giao tuyến và các con đường chứng minh.
    - Không bỏ sót điều kiện mọi đường đi qua giao điểm phải vuông góc.
    - Luôn kiểm tra lại kết quả sau khi giải.

    Checklist trước khi làm bài:
    ☑ Hiểu kỹ định nghĩa và tính chất vuông góc hai mặt phẳng
    ☑ Thuộc công thức và lưu ý quy tắc làm bài
    ☑ Đọc kỹ đề để phát hiện nhanh dạng bài
    ☑ Luyện tập thêm nhiều bài tập để nâng cao kỹ năng

    Chúc các bạn học tốt và đạt điểm cao với chuyên đề nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc!

    T

    Tác giả

    Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

    Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".