Blog

Bài 3. Ứng dụng hình học của tích phân: Giải thích chi tiết cho học sinh lớp 12

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
8 phút đọc

1. Giới thiệu chung về ứng dụng hình học của tích phân

Trong chương trình Toán 12, tích phân không chỉ là công cụ để tính toán các giá trị đại số mà còn có ý nghĩa quan trọng trong hình học. Đặc biệt, "Bài 3. Ứng dụng hình học của tích phân" giúp học sinh hiểu và vận dụng tích phân để giải quyết các bài toán về diện tích hình phẳng, thể tích vật thể và nhiều vấn đề hình học thực tiễn. Đây là kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong cả khoa học tự nhiên lẫn kỹ thuật.

2. Định nghĩa chính xác: Ứng dụng hình học của tích phân

Ứng dụng hình học của tích phân là việc sử dụng phép tính tích phân nhằm xác định các đặc trưng hình học như:

- Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong
- Thể tích vật thể được tạo thành bằng cách quay một hình phẳng quanh trục hay xung quanh một đường thẳng
- Độ dài cung, diện tích mặt xoay...

Trong phạm vi chương trình lớp 12, trọng tâm thường là: Tính diện tích hình phẳng và thể tích khối tròn xoay bằng tích phân.

3. Giải thích từng bước với ví dụ minh họa

a. Tính diện tích hình phẳng bằng tích phân

• Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường congy=f(x)y = f(x), trục hoành, và hai đường thẳngx=ax = a,x=bx = b(a<ba < b), được tính bởi công thức:

S =\int_{a}^{b} |f(x)| dx

Nếuf(x)0f(x) \ge 0trên[a;b][a; b], ta có thể bỏ dấu giá trị tuyệt đối:S=abf(x)dxS = \int_{a}^{b} f(x)dx.

Ví dụ 1: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x2y = x^2, trục hoành và hai đườngx=0x = 0,x=2x = 2.

Giải:
S=02x2dx=[x33]02=830=83S = \int_{0}^{2} x^2 dx = \left[ \frac{x^3}{3} \right]_0^2 = \frac{8}{3} - 0 = \frac{8}{3}

b. Diện tích giữa hai đường cong

• Diện tích giới hạn bởi hai đồ thị y=f(x)y = f(x)y=g(x)y = g(x)(vớif(x)g(x)f(x) \geq g(x)trên[a;b][a;b]), và hai đường thẳngx=ax = a,x=bx = b:

S =\int_{a}^{b} |f(x)f(x)- g(x)| dx

Ví dụ 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị y=x2y = x^2y=2xy = 2xtừ x=0x=0 đếnx=2x=2.

Giải:
Ta cần xác định hàm trên và hàm dưới:
Trên khoảng[0,2][0, 2], ta thấy2xx22x \ge x^2.
S=02(2xx2)dx=[x2x33]02=(483)(00)=483=43S = \int_{0}^{2} (2x - x^2) dx = \left[ x^2 - \frac{x^3}{3} \right]_0^2 = (4 - \frac{8}{3}) - (0 - 0) = 4 - \frac{8}{3} = \frac{4}{3}

c. Thể tích khối tròn xoay

• Khi quay miền phẳng giới hạn bởiy=f(x),x=a,x=b,y=0y = f(x), x = a, x = b, y = 0quanh trục hoành, thể tích khối tròn xoay thu được là:
V =π\pi\int$_{a}^{b} [f(x)]^2 dx

Ví dụ 3: Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay miền phẳng giới hạn bởiy=x,x=0,x=1,y=0y = x, x = 0, x = 1, y = 0quanh trụcOxOx.

Giải:
V=π01(x)2dx=π[x33]01=π(130)=π3V = \pi \int_{0}^{1} (x)^2 dx = \pi \left[ \frac{x^3}{3} \right]_0^1 = \pi \left( \frac{1}{3} - 0 \right) = \frac{\pi}{3}

Hình minh họa: Minh họa miền phẳng R giới hạn bởi y = x, x = 0, x = 1, y = 0 và mặt cắt đĩa tại x = 0.6 (đĩa có bán kính y = 0.6) khi quay quanh trục Ox
Minh họa miền phẳng R giới hạn bởi y = x, x = 0, x = 1, y = 0 và mặt cắt đĩa tại x = 0.6 (đĩa có bán kính y = 0.6) khi quay quanh trục Ox
Hình minh họa: Minh họa vùng diện tích S = ∫₀² x² dx dưới đồ thị y = x², giới hạn bởi trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2
Minh họa vùng diện tích S = ∫₀² x² dx dưới đồ thị y = x², giới hạn bởi trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2
Hình minh họa: Đồ thị hàm số f(x) = sin(x) trên [0, 2π], với vùng tích phân nằm dưới trục hoành (π ≤ x ≤ 2π) được tô màu thể hiện ∫_{π}^{2π} sin(x)dx = -2 và minh họa việc phải lấy giá trị tuyệt đối |−2| = 2
Đồ thị hàm số f(x) = sin(x) trên [0, 2π], với vùng tích phân nằm dưới trục hoành (π ≤ x ≤ 2π) được tô màu thể hiện ∫_{π}^{2π} sin(x)dx = -2 và minh họa việc phải lấy giá trị tuyệt đối |−2| = 2

4. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng

- Nếu vùng tìm diện tích nằm dưới trục hoành (f(x)<0f(x) < 0), phải lấy giá trị tuyệt đối của tích phân.
- Đối với diện tích giữa hai đường cong, cần xác định đúng hàm ở trên và hàm ở dưới trên khoảng tích phân.
- Khi các đường giới hạn cắt nhau, nên xác định các điểm cắt (nghiệm củaf(x)=g(x)f(x) = g(x)) để phân chia miền tích phân.

5. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

Tích phân không chỉ tính diện tích hay thể tích mà còn liên quan trực tiếp đến nguyên hàm (chính là quá trình ngược lại với đạo hàm). Các bài toán ứng dụng hình học giúp củng cố kiến thức về hàm số, đồ thị, diện tích, khối lượng,... và còn liên quan mật thiết đến hình học phẳng, hình học không gian và thực tiễn.

6. Bài tập mẫu có lời giải chi tiết

Bài 1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đườngy=x2y = x^2,y=4y = 4,x=2x = -2x=2x = 2.

Giải:
Trên[2,2][-2,2],4x24 x^2. Diện tích cần tìm là:
S=int22(4x2)dx=[4xx33]22S = int_{-2}^{2} (4 - x^2)dx = [4x - \frac{x^3}{3}]_{-2}^{2}
=(883)(8+83)= (8 - \frac{8}{3}) - (-8 + \frac{-8}{3})
=883+883=16163=323= 8 - \frac{8}{3} + 8 - \frac{8}{3} = 16 - \frac{16}{3} = \frac{32}{3}

Bài 2. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay miền giới hạn bởi y=xy = \sqrt{x}, x=0x = 0, x=4x = 4, y=0y = 0quanh trụcOxOx.

Giải:
V=π04(x)2dx=π04xdx=π[x22]04=π(80)=8πV = \pi \int_{0}^{4} (\sqrt{x})^2 dx = \pi \int_{0}^{4} x dx = \pi \left[ \frac{x^2}{2} \right]_0^4 = \pi (8 - 0) = 8\pi

7. Các lỗi thường gặp và cách tránh

- Nhầm lẫn vùng cần tính diện tích, thiếu bước xác định điểm cắt nhau giữa hai đồ thị hàm số.
- Quên lấy giá trị tuyệt đối hoặc bỏ sót phần diện tích nằm dưới trục hoành.
- Đổi thứ tự tích phân khi cần thiết nhưng không điều chỉnh biểu thức phù hợp.
- Vẽ hình không chính xác làm chọn sai cận hoặc sai hàm phía trên/dưới trong công thức diện tích.

8. Tóm tắt và các điểm chính cần nhớ

- Ứng dụng hình học của tích phân là sử dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
- Công thức căn bản:S=abf(x)dxS = \int_{a}^{b} |f(x)|dx(diện tích hình phẳng),V=πab[f(x)]2dxV = \pi \int_{a}^{b}[f(x)]^2 dx(thể tích khối tròn xoay).
- Luôn vẽ hình hoặc mô tả miền cần tính rõ ràng.
- Xác định rõ điểm giới hạn và thứ tự của các hàm số.
- Kiểm tra điều kiện của hàm số và miền tích phân, để tránh nhầm lẫn trong quá trình giải.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".