Blog

Biểu thức tọa độ của tích vô hướng: Khái niệm, Ý nghĩa và Hướng dẫn chi tiết

T
Tác giả
4 phút đọc
Chia sẻ:
4 phút đọc

1. Giới thiệu về biểu thức tọa độ của tích vô hướng trong chương trình Toán lớp 12

Trong chương trình Toán lớp 12, đặc biệt là ở phần Hình học không gian, các phép toán với vectơ đóng vai trò rất quan trọng. Trong số đó, tích vô hướng và biểu thức tọa độ của tích vô hướng là một công cụ mạnh mẽ giúp giải quyết các bài toán liên quan đến góc, độ dài, trực giao, và nhiều vấn đề hình học, vật lý khác. Hiểu rõ và vận dụng thành thạo biểu thức này là nền tảng để các bạn tiếp cận thành công các kỳ thi lớn như THPT Quốc gia cũng như các môn đại học liên quan đến hình học.

2. Định nghĩa biểu thức tọa độ của tích vô hướng

Giả sử hai vectơ extbfaextbf{a}extbfbextbf{b}trong không gian Oxyz có tọa độ lần lượt là:

Tích vô hướng của hai vectơ này là:

Đây chính là biểu thức tọa độ của tích vô hướng hai vectơ trong không gian ba chiều.

3. Giải thích từng bước với ví dụ minh họa

Bước 1: Xác định tọa độ các vectơ

Giả sử cho hai vectơ:

Bước 2: Áp dụng công thức tích vô hướng tọa độ

Ta có:

Bước 3: Giải thích ý nghĩa kết quả

Giá trị tích vô hướng là 8-8, nghĩa là hai vectơ hợp thành một góc lớn hơn9090^{\circ}(góc tù). Nếu tích vô hướng dương → góc nhọn, nếu bằng00→ hai vectơ vuông góc.

4. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng

a. Tích vô hướng bằng 0 (Hai vectơ vuông góc)

Nếuab=0\textbf{a} \cdot \textbf{b} = 0thì hai vectơ này vuông góc với nhau.

b. Tích vô hướng dương/âm

Nếuab>0\textbf{a} \cdot \textbf{b} > 0→ Góc giữa hai vectơ nhỏ hơn9090^{\circ}. Nếuab<0\textbf{a} \cdot \textbf{b} < 0→ Góc lớn hơn9090^{\circ}.

c. Hai vectơ cùng phương, ngược phương

Nếu hai vectơ cùng phương,ab=ab\textbf{a} \cdot \textbf{b} = |\textbf{a}|\,|\textbf{b}|. Nếu ngược phương,ab=ab\textbf{a} \cdot \textbf{b} = -|\textbf{a}|\,|\textbf{b}|.

5. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

Biểu thức tọa độ của tích vô hướng có mối liên hệ trực tiếp với:

  • Góc giữa hai vectơ:cosθ=abab\cos \theta = \frac{\textbf{a} \cdot \textbf{b}}{|\textbf{a}||\textbf{b}|}
  • Kiểm tra định nghĩa vuông góc, đồng phẳng, trực giao
  • Tính toán hình chiếu, hình học giải tích không gian
  • Vật lý: tính công của lực, thành phần lực, mô men,...

6. Bài tập mẫu có lời giải chi tiết

Bài 1:

Cho hai vectơ u=(1,2,3)\textbf{u} = (1, 2, 3)v=(4,1,2)\textbf{v} = (4, -1, 2). Tínhuv\textbf{u} \cdot \textbf{v}và xác định loại góc tạo bởi hai vectơ này.

Lời giải:

uv=8>0\textbf{u} \cdot \textbf{v} = 8 > 0nên góc giữau\textbf{u}v\textbf{v}là góc nhọn.

Bài 2:

Choa=(2,2,1)\textbf{a} = (2, -2, 1)b=(1,1,4)\textbf{b} = (1, 1, -4). Các vectơ này có vuông góc không?

Lời giải:

Không vuông góc vì tích vô hướng khác00.

7. Các lỗi thường gặp và cách tránh

  • Nhầm lẫn chiều dài (modun) với tích vô hướng: a=a12+a22+a32|\textbf{a}| = \sqrt{a_1^2 + a_2^2 + a_3^2}, KHÔNG phải aa\textbf{a} \cdot \textbf{a} (dù kết quả chữ số là như nhau, bản chất vẫn khác).
  • Cộng nhầm các thành phần tương ứng (ví dụ nhân saia2a_2vớib3b_3thay vì a2a_2vớib2b_2). Nên viết rõ các bước để tránh nhầm.
  • Quên dấu âm đối với phần tử âm của vectơ.
  • Bỏ qua việc kiểm tra đơn vị (dùng trên mặt phẳng chỉ có 2 thành phần:(a1,a2),(b1,b2)(a_1, a_2), (b_1, b_2)khi đó công thức chỉ có 2 số hạng).

8. Tóm tắt và các điểm chính cần nhớ

- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng là công cụ cơ bản và quan trọng khi làm việc với vectơ trong không gian Oxyz hoặc mặt phẳng Oxy.

- Công thức ghi nhớ:ab=a1b1+a2b2+a3b3\textbf{a} \cdot \textbf{b} = a_1 b_1 + a_2 b_2 + a_3 b_3(không gian) hoặca1b1+a2b2a_1 b_1 + a_2 b_2(mặt phẳng).

- Ý nghĩa hình học: Kết quả cho biết quan hệ vuông góc, góc nhọn, góc tù giữa hai vectơ.

- Hãy luyện tập nhiều để tránh nhầm lẫn khi thực hiện phép nhân các thành phần.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".