Blog

Cách giải bài toán Thống kê mô tả: Chiến lược toàn diện cho học sinh lớp 12

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
8 phút đọc

1. Giới thiệu về bài toán Thống kê mô tả và tầm quan trọng

Thống kê mô tả là một chuyên đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 12, giúp học sinh nắm vững các khái niệm về số liệu, phân tích và mô tả đặc trưng của tập dữ liệu. Loại bài toán này không chỉ quan trọng trong các kỳ thi mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, y tế, xã hội...

Nắm vữngcách giải bài toán thống kê mô tảgiúp học sinh rèn luyện khả năng lập luận logic, tính toán chính xác và vận dụng linh hoạt kiến thức Toán học vào thực tế.

2. Đặc điểm nhận dạng bài toán Thống kê mô tả

Đề bài thống kê mô tả thường có đặc điểm sau:

  • Cho bảng tần số hoặc bảng phân phối số liệu (có thể là số liệu ghép nhóm hoặc không ghép nhóm).
  • Yêu cầu tính các đặc trưng như: số trung bình cộng, trung vị, mốt, phương sai, độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên, tứ phân vị, phần trăm,...
  • Thường xuất hiện trong đề kiểm tra chương, đề thi THPT Quốc Gia.

3. Chiến lược tổng thể để tiếp cận bài toán

Một chiến lược hiệu quả giúp bạn giải nhanh, chính xác mọi dạng bài:

  • Bước 1: Xác định dạng số liệu (ghép nhóm/chưa ghép nhóm, số liệu rời rạc/liên tục).
  • Bước 2: Đọc kỹ yêu cầu, xác định đích cần tính (trung bình, khoảng tứ phân vị, v.v.).
  • Bước 3: Tạo bảng phụ cần thiết (bảng tính tích số, bảng cộng dồn tần số...).
  • Bước 4: Vận dụng đúng công thức phù hợp với dạng số liệu.
  • Bước 5: Kiểm tra lại kết quả, đảm bảo hợp lý (ví dụ trung bình cộng phải nằm trong khoảng dữ liệu).

4. Các bước giải bài toán Thống kê mô tả với ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho bảng số liệu sau về điểm kiểm tra của lớp 12A:

| Điểmxix_i| 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |

| Tần số nin_i| 2 | 5 | 8 | 3 | 2 |

Yêu cầu: Tính điểm trung bình, trung vị và mốt của lớp.

  • Bước 1: Tính tổng số học sinh:N=2+5+8+3+2=20N = 2+5+8+3+2 = 20
  • Bước 2: Tính điểm trung bình cộng:

    xˉ=xiniN\bar{x} = \frac{\sum x_i n_i}{N}

    xˉ=42+55+68+73+8220=8+25+48+21+1620=11820=5.9\bar{x} = \frac{4 \cdot 2 + 5 \cdot 5 + 6 \cdot 8 + 7 \cdot 3 + 8 \cdot 2}{20} = \frac{8+25+48+21+16}{20} = \frac{118}{20} = 5.9
  • Bước 3: Tìm trung vị (Median):
    - Xếp các điểm theo thứ tự tăng dần (đã có).
    - Tổng số học sinhN=20N = 20(số chẵn). Trung vị là trung bình cộng giá trị thứ 10 và 11:
    + Tổng tần số cộng dồn tới điểm 4: 2 (điểm 4 có 2 học sinh), đến điểm 5: 7 (2+5), đến điểm 6: 15 (7+8).
    + Vậy cả học sinh thứ 10 và 11 đều có điểm 6.
    + Trung vị = 6.
  • Bước 4: Tìm mốt (Mode):
    - Giá trị xuất hiện nhiều nhất là điểm 6 (tần số 8).
    - Vậy mốt là 6.

Tổng kết:
- Trung bình cộng:5.95.9- Trung vị:66- Mốt:66

5. Các công thức và kỹ thuật cần ghi nhớ

Công thức trung bình cộng:

xˉ=xiniN\bar{x} = \frac{\sum x_i n_i}{N}
Trong đó xix_ilà giá trị,nin_ilà tần số,NN là tổng tần số.

Trung vị:

- NếuNNlẻ: trung vị là giá trị ở vị trí N+12\frac{N+1}{2}
- NếuNNchẵn: trung vị là trung bình cộng của hai giá trị ở vị trí N2\frac{N}{2}N2+1\frac{N}{2}+1.

Mốt:

- Là giá trị có tần số lớn nhất.

Khoảng biến thiên:

R = x_{max} - x_{min}

Phương sai:

s2=ni(xixˉ)2Ns^2 = \frac{\sum n_i(x_i-\bar{x})^2}{N}

Độ lệch chuẩn:

s=ni(xixˉ)2Ns = \sqrt{\frac{\sum n_i(x_i-\bar{x})^2}{N}}

Khoảng tứ phân vị, phần trăm,... tùy yêu cầu đề bài (xem sách giáo khoa hoặc các tài liệu uy tín để hiểu rõ kỹ thuật xác định).

6. Các biến thể của bài toán Thống kê mô tả và điều chỉnh chiến lược

Hình minh họa: Biểu đồ cột thể hiện phân phối tần số của các điểm <span class= xi=4,5,6,7,8x_i = 4,5,6,7,8 với tần số tương ứng nin_i và đường biểu diễn tần số tích lũy." title="Hình minh họa: Biểu đồ cột thể hiện phân phối tần số của các điểm xi=4,5,6,7,8x_i = 4,5,6,7,8 với tần số tương ứng nin_i và đường biểu diễn tần số tích lũy." class="max-w-full h-auto mx-auto rounded-lg shadow-sm" />
Biểu đồ cột thể hiện phân phối tần số của các điểm xi=4,5,6,7,8x_i = 4,5,6,7,8 với tần số tương ứng nin_i và đường biểu diễn tần số tích lũy.

Dạng 1: Số liệu rời rạc, tần số nhỏ – chỉ cần bảng số liệu và các công thức đơn giản.

Dạng 2: Số liệu ghép nhóm (dạng khoảng), phải lấy trung điểm của mỗi lớp:xi=ai+bi2x_i = \frac{a_i + b_i}{2}rồi mới áp dụng công thức.

Dạng 3: Tính thêm phương sai, độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên, phần tứ phân vị hoặc phần trăm – nên kẻ bảng phụ để dễ xử lý.

Điều chỉnh chiến lược: Với dạng ghép nhóm hoặc yêu cầu nhiều đặc trưng, kẻ bảng phụ chứa trung điểm,(xixˉ)2(x_i - \bar{x})^2, tích số, tần số cộng dồn để tiện theo dõi.

7. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

Bài tập 1: Cho bảng số liệu về chiều cao (cm) của 24 học sinh:

| Chiều cao (xix_i) | 155 | 160 | 165 | 170 |

| Số học sinh (nin_i) | 4 | 10 | 6 | 4 |

Yêu cầu: Tính chiều cao trung bình, trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn.

  • Tổng số học sinh:N=4+10+6+4=24N = 4+10+6+4 = 24
  • Chiều cao trung bình:

    xˉ=4×155+10×160+6×165+4×17024=620+1600+990+68024=389024162.08\bar{x} = \frac{4 \times 155+10 \times 160+6 \times 165+4 \times 170}{24} = \frac{620+1600+990+680}{24} = \frac{3890}{24} \approx 162.08(cm)
  • Trung vị (Median):

    Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần (đã có).N=24N=24
    => Trung vị là giá trị trung bình của học sinh thứ 12 và 13.
    - 4 bạn đầu tiên 155cm, đến bạn thứ 14 là 160cm.
    => Học sinh thứ 12 và 13 đều 160cm.
    => Trung vị: 160cm
  • Mốt (Mode): Giá trị có tần số lớn nhất là 160cm (10 học sinh).
  • Tính phương sai và độ lệch chuẩn:
    - Tính (xixˉ)2(x_i - \bar{x})^2vớixˉ162.08\bar{x} \approx 162.08

    155: (155162.08)2=50.13(155 - 162.08)^2 = 50.13
    160: (160162.08)2=4.33(160-162.08)^2 = 4.33
    165: (165162.08)2=8.53(165-162.08)^2 = 8.53
    170: (170162.08)2=62.75(170-162.08)^2 = 62.75

    Tổng phương sai:
    S=4×50.13+10×4.33+6×8.53+4×62.75S = 4 \times 50.13 + 10 \times 4.33 + 6 \times 8.53 + 4 \times 62.75

    =200.52+43.3+51.18+251=546=200.52 + 43.3 + 51.18 + 251 = 546 (làm tròn)

    Phương sai:
    s2=5462422.75s^2 = \frac{546}{24} \approx 22.75

    Độ lệch chuẩn:
    s=22.754.77s = \sqrt{22.75} \approx 4.77 (cm)

Kết luận: Trung bình là 162.08cm; Trung vị và mốt là 160cm; Phương sai xấp xỉ 22.75 và độ lệch chuẩn xấp xỉ 4.77cm.

8. Bài tập thực hành

- Cho bảng số liệu sau về số cuốn sách học sinh lớp 12 đọc trong hè:

| Số sách (xix_i) | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |

| Số học sinh (nin_i) | 1 | 7 | 9 | 5 | 3 |

a) Tính số sách trung bình mỗi học sinh đọc.
b) Xác định giá trị trung vị và mốt.
c) Tính khoảng biến thiên.

Tự luyện, trình bày theo mẫu hướng dẫn ở trên!

9. Mẹo và lưu ý để tránh sai lầm thường gặp

  • Cẩn thận khi cộng tần số, tránh sót hoặc nhầm vị trí.
  • Luôn kiểm tra tính hợp lý của kết quả (trung bình không nằm ngoài khoảng số liệu).
  • Với bài toán ghép nhóm, nhớ lấy trung điểm trước khi áp dụng công thức trung bình.
  • Với phương sai, làm bảng phụ để tránh nhầm lẫn.
  • Đọc kỹ đề, xác định rõ yêu cầu từng đại lượng thống kê.

Bạn vừa học xong chiến lược tổng thể về cách giải bài toán thống kê mô tả. Hãy luyện tập thật nhiều, ghi nhớ công thức và tự tin bước vào các kỳ kiểm tra Toán lớp 12!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".