Blog

Chiến lược giải bài toán Hàm tốc độ lớp 12: Phân tích, phương pháp và luyện tập

T
Tác giả
8 phút đọc
Chia sẻ:
10 phút đọc

1. Giới thiệu về bài toán Hàm tốc độ và tầm quan trọng của nó

Bài toán hàm tốc độ là một trong những nội dung trọng tâm, thường gặp trong chương IV – Nguyên hàm, Tích phân (Toán 12). Loại bài này liên quan chặt chẽ với thực tế (chuyển động, dòng chảy, tăng trưởng...), lại là chủ đề xuất hiện nhiều trong đề thi THPT Quốc gia. Nắm vững cách giải bài toán hàm tốc độ giúp bạn giải nhanh các câu hỏi liên quan đến quãng đường, vị trí, thời điểm chuyển động... Từ đó, tăng chất lượng làm bài thi cũng như vận dụng kiến thức toán vào các tình huống thực tế.

2. Phân tích đặc điểm bài toán Hàm tốc độ

  • - Đối tượng thường là một vật chuyển động trên trục số (nằm ngang, dọc hoặc trên đường thẳng).
  • - Đề bài cung cấp hàm vận tốcv(t)v(t), yêu cầu tìm vị trí, quãng đường, thời gian dừng, thời điểm đổi chiều...
  • - Hàm vận tốc có thể là dạng bậc nhất, bậc hai hoặc các hàm dạng lượng giác, hàm hợp...
  • - Câu hỏi thường yêu cầu: tính quãng đường vật đi được trên khoảng thời gian, thời điểm dừng, tìm vị trí tại thời điểm cho trước hoặc sau một quãng thời gian nhất định.

3. Chiến lược tổng thể giải bài toán hàm tốc độ

  • - Đọc kỹ đề, xác định rõ yêu cầu (vị trí, quãng đường, thời gian...)
  • - Xác định hàm chuyển động: vận tốcv(t)v(t), gia tốca(t)a(t), vị trí s(t)s(t)liên quan như thế nào.
  • - Nếu cần tìm vị trí, sử dụng nguyên hàm củav(t)v(t):s(t)=v(t)dt+Cs(t) = \int v(t)dt + C
  • - Nếu cần tính quãng đường, dùng công thức tích phân giá trị tuyệt đối:S=abv(t)dtS = \int_{a}^{b} |v(t)|dt
  • - Xác định các thời điểm vật đổi chiều (vận tốc đổi dấu) hoặc dừng lại (vận tốc bằng 0) bằng cách giải phương trìnhv(t)=0v(t) = 0

4. Hướng dẫn giải chi tiết qua ví dụ minh họa

Ví dụ 1:

Một vật chuyển động với vận tốcv(t)=3t26tv(t) = 3t^2 - 6t(đơn vị m/s),tttính bằng giây. Vật xuất phát từ vị trí s0=0s_0 = 0tạit=0t = 0.

Yêu cầu 1: Tính quãng đường vật đi được từ t=0t=0 đếnt=3t=3(giây).

• Phân tích: Ta cần tínhS=03v(t)dtS = \int_{0}^{3} |v(t)|dt. Trước hết, xác định các thời điểm vận tốc đổi dấu.

Giải phương trình:v(t)=0v(t) = 0

3t26t=0    3t(t2)=0    t=03t^2 - 6t = 0 \iff 3t(t-2) = 0 \implies t=0hoặct=2t=2

Lập bảng xét dấu củav(t)v(t)trên[0,3][0,3]: -t(0,2)t \in (0,2):v(t)<0v(t) < 0.
-t(2,3)t \in (2,3):v(t)>0v(t) > 0Ta tách khoảng tính:S=02v(t)dt+23v(t)dtS = \int_{0}^{2} |-v(t)|dt + \int_{2}^{3} v(t)dt(Từ 020 \to 2, dov(t)v(t) âm nênv(t)=v(t)|v(t)| = -v(t))

S =\int_{0}^{2} -(3t26t)(3t^2-6t)dt +\int_{2}^{3}(3t26t)(3t^2-6t)dt

Tính các tích phân:

-(3t26t)dt=t33t2+C\int (3t^2-6t)dt = t^3 - 3t^2 + C

Vậy:

<br/>S=[(t33t2)]02+[t33t2]23=[(23322)(00)]+[(33332)(23322)]=[(812)0]+[(2727)(812)]=(4)+[0(4)]=4+4=8(m)<br/>\begin{align*}<br />S & = [-(t^3 - 3t^2)]_{0}^{2} + [t^3 - 3t^2]_{2}^{3} \\ & = -[(2^3 - 3 \cdot 2^2) - (0 - 0)] + [(3^3 - 3 \cdot 3^2) - (2^3 - 3 \cdot 2^2)] \\ & = -[(8 - 12) - 0] + [(27 - 27) - (8 - 12)] \\ & = -(-4) + [0 - (-4)] \\ & = 4 + 4 = 8 (m)<br />\\\end{align*}

• Kết luận: Quãng đường vật đi từ t=0t=0 đếnt=3t=388m.

Yêu cầu 2: Tính vị trí vật tạit=3t=3(so với gốc tọa độ)

• Vị trí s(3)=s0+03v(t)dts(3) = s_0 + \int_{0}^{3} v(t)dt

Áp dụng công thức:

03v(t)dt=[t33t2]03=(2727)(00)=0\int_{0}^{3} v(t)dt = [t^3 - 3t^2]_{0}^{3} = (27-27) - (0-0) = 0

Vậys(3)=0+0=0s(3) = 0 + 0 = 0(vật trở về vị trí xuất phát sau33giây)

Hình minh họa: Đồ thị hàm v(t) = 2 sin(t) + 1 trên [0, 2π], đánh dấu nghiệm tại t₁ = 7π/6 và t₂ = 11π/6, tô vùng v(t)<0 và v(t)>0
Đồ thị hàm v(t) = 2 sin(t) + 1 trên [0, 2π], đánh dấu nghiệm tại t₁ = 7π/6 và t₂ = 11π/6, tô vùng v(t)<0 và v(t)>0
Hình minh họa: Đồ thị hàm vận tốc v(t)=t²−3t+2 trên đoạn [0,3], đánh dấu hai điểm đổi dấu tại t=1 và t=2, vùng tô màu minh họa diện tích S=∫₀³ |v(t)| dt.
Đồ thị hàm vận tốc v(t)=t²−3t+2 trên đoạn [0,3], đánh dấu hai điểm đổi dấu tại t=1 và t=2, vùng tô màu minh họa diện tích S=∫₀³ |v(t)| dt.
Hình minh họa: Đồ thị vận tốc v(t)=2t−4 m/s và gia tốc a(t)=2 m/s² theo thời gian t (0≤t≤4), cùng đồ thị vị trí s(t)=t²−4t m (C=0), đánh dấu thời điểm vật dừng lại và đổi chiều tại t=2 s
Đồ thị vận tốc v(t)=2t−4 m/s và gia tốc a(t)=2 m/s² theo thời gian t (0≤t≤4), cùng đồ thị vị trí s(t)=t²−4t m (C=0), đánh dấu thời điểm vật dừng lại và đổi chiều tại t=2 s

5. Công thức và kỹ thuật cần nhớ

  • - Vị trí tại thời điểmtt:s(t)=s0+t0tv(t)dts(t) = s_0 + \int_{t_0}^{t} v(t)dt
  • - Quãng đường đi trên[a,b][a,b]:S=abv(t)dtS = \int_{a}^{b} |v(t)|dt
  • - Thời điểm dừng: Giảiv(t)=0v(t) = 0
  • - Thời điểm đổi chiều: Nghiên cứu dấu củav(t)v(t)(đổi dấu khi qua00)
  • - Gia tốc:a(t)=v(t)a(t) = v'(t); đôi khi cần tìmv(t)v(t)từ a(t)a(t)bằng tích phân

6. Các biến thể của bài toán và điều chỉnh chiến lược

  • - Bài toán choa(t)a(t), hỏi về v(t)v(t),s(t)s(t): Cần hai lần lấy nguyên hàm, chú ý điều kiện ban đầu.
  • - Bài toán chov(t)v(t)dạng lượng giác: Khi lấy giá trị tuyệt đối, cần xác định rõ các điểmv(t)=0v(t)=0chia các khoảng dấu.
  • - Bài toán vận tốc đổi dấu liên tục: Chia nhỏ khoảng xét dấu để tích phân từng đoạn.
  • - Bài toán thực tế: Đọc kĩ đơn vị, có thể có ẩn số trong tham số thực tế (chiều cao, thời điểm,...)

7. Bài tập mẫu và lời giải chi tiết

Bài tập mẫu 1:

Một vật chuyển động theo vận tốcv(t)=2sin(t)+1v(t) = 2\sin(t) + 1(đơn vị m/s),,ttıˊnhba˘ˋnggia^y.Tıˊnhqua~ngđườngvtđitre^nđontính bằng giây. Tính quãng đường vật đi trên đoạn[0,2\pi]$.

• Bước 1: Tìm các điểm v(t)=0v(t)=0trong[0,2π][0, 2\pi]: 2sin(t)+1=0    sin(t)=122\sin(t) + 1 = 0 \implies \sin(t) = -\frac{1}{2}Trong[0,2π][0,2\pi]t1=7π6t_1 = \frac{7\pi}{6}, t2=11π6t_2 = \frac{11\pi}{6}-v(0)=1>0v(0) = 1 > 0-v(t)v(t) âm trong(t1,t2)(t_1, t_2); dương ở các khoảng còn lại.

• Bước 2: Tính quãng đường: S=0t1v(t)dt+t1t2v(t)dt+t22πv(t)dtS = \int_0^{t_1} v(t)dt + \int_{t_1}^{t_2} |v(t)|dt + \int_{t_2}^{2\pi} v(t)dtDov(t)v(t) âm trên(t1,t2)v(t)=(2sin(t)+1)(t_1, t_2) \Rightarrow |v(t)| = -(2\sin(t) + 1) ở đoạn này.

• Bước 3: Tính từng phần:v(t)dt=2cos(t)+t\int v(t)dt = -2\cos(t) + t-I1=[2cos(t)+t]0t1I_1 = [-2\cos(t) + t]_{0}^{t_1}-I2=[2cos(t)t]t1t2I_2 = [2\cos(t) - t]_{t_1}^{t_2}-I3=[2cos(t)+t]t22πI_3 = [-2\cos(t) + t]_{t_2}^{2\pi}Cộng lại ta được quãng đường.

(Phép tính chi tiết để học sinh tự luyện tập bên dưới)

8. Bài tập thực hành tự luyện

  • 1. Một vật xuất phát từ s(0)=0s(0) = 0chuyển động vớiv(t)=t4v(t) = t - 4. Tính vị trí tạit=3t = 3và quãng đường đã đi trong[0,3][0,3].
  • 2. Cho vận tốcv(t)=42tv(t) = 4 - 2t,t[0,5]t \in [0,5]. Tìm thời điểm vật dừng lại và tính quãng đường vật đi từ t=0t=0 đếnt=5t=5.
  • 3. Vật chuyển động vớia(t)=6ta(t) = 6t, biết lúct=0t=0,v=2v = 2,s=1s = 1. Tìm vị trí vật tạit=2t=2.
  • 4. Vật chuyển động vớiv(t)=cos(t)v(t) = \cos(t)trên[0,2π][0, 2\pi]. Tính quãng đường vật đi.

9. Mẹo và lưu ý để tránh sai lầm phổ biến

  • - Luôn xác định các điểmv(t)=0v(t) = 0 để chia khoảng khi tính quãng đường (khác với vị trí tổng quát!).
  • - Đọc kỹ yêu cầu 'quãng đường' khác 'độ dời vị trí', xử lý giá trị tuyệt đối chính xác.
  • - Đề bài có nhiều điều kiện đầu, kiểm tra thật kỹ để không mất điểm ở bước đặt hằng số.
  • - Chú ý đơn vị trong đáp số: m, s, km/h… không nhầm lẫn.
  • - Khi giải bài tích phân, nhớ kiểm tra lại phép biến đổi & chú ý các hằng số cộng khi lấy nguyên hàm.
  • - Vận tốc đổi chiều nhiều lần -> CHẮC CHẮN phải chia đủ khoảng, KHÔNG cộng/trừ đơn giản.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".