Blog

Chiến lược giải bài toán Q1, Q3, IQR: Hướng dẫn chi tiết cho lớp 12

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu về bài toán Q1, Q3, IQR và tầm quan trọng

Trong chương trình toán lớp 12, việc xử lý và phân tích số liệu thực tế là một phần quan trọng. Các bài toán yêu cầu tìm số tứ phân vị thứ nhất (Q1), số tứ phân vị thứ ba (Q3), và khoảng tứ phân vị (IQR) thường xuất hiện trong các đề kiểm tra và kỳ thi. Việc thành thạo cách giải bài toán Q1, Q3, IQR không chỉ giúp bạn làm tốt môn Toán, mà còn rèn luyện tư duy thống kê, phân tích dữ liệu ứng dụng trong thực tế, các ngành kinh tế, xã hội hay khoa học tự nhiên.

2. Đặc điểm của bài toán Q1, Q3, IQR trong chương trình lớp 12

  • Dữ liệu thường cho dưới dạng bảng tần số hoặc dãy số liệu rời rạc/ghép nhóm.
  • Yêu cầu xác định vị trí các tứ phân vị Q1, Q3 dựa trên số lượng dữ liệu.
  • Đôi khi kèm theo yêu cầu so sánh, phát hiện ngoại lệ (outlier) dựa trên IQR.

3. Chiến lược tổng thể tiếp cận bài toán Q1, Q3, IQR

  1. Nhận diện đúng dạng bảng/chuỗi số liệu cho trước (số liệu rời rạc hay ghép nhóm).
  2. Tính tổng số dữ liệunn.
  3. Sắp xếp dữ liệu (nếu dữ liệu chưa được sắp xếp).
  4. Tìm vị trí của Q1, Q3 bằng công thức xác định thứ tự.
  5. Tính IQR dựa vào Q1, Q3:IQR=Q3Q1IQR = Q3 - Q1.

4. Các bước giải chi tiết và ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho dãy số liệu rời rạc gồm 15 số: 3, 5, 7, 8, 10, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23. Hãy xác định Q1, Q3 và IQR.

Bước 1. Xác định số lượng số liệu:n=15n = 15(đã sắp xếp tăng dần).

Bước 2. Xác định vị trí Q1, Q3:

Vị trí Q1Q1:n+14=164=4\frac{n+1}{4} = \frac{16}{4} = 4→ Q1 là giá trị ở vị trí thứ 4 (8).

Vị trí Q3Q3:3(n+1)4=3×164=12\frac{3(n+1)}{4} = \frac{3 \times 16}{4} = 12→ Q3 là giá trị ở vị trí thứ 12 (17).

VậyIQR=Q3Q1=178=9IQR = Q3 - Q1 = 17 - 8 = 9.

Ví dụ 2: Dữ liệu ghép nhóm (theo bảng tần số):

Tổng số liệun=5+10+7+8=30n = 5+10+7+8 = 30.

Vị trí Q1:n4=304=7,5\frac{n}{4} = \frac{30}{4} = 7,5→ ở giữa số liệu thứ 7 và thứ 8. (nằm trong khoảng 15-20)

Sử dụng công thức nội suy:

Nếu gọilllà cận dưới khoảng chứaQ1Q1,FtrướcF_{trước}là tổng tần số trước khoảng đó,fflà tần số khoảng chứaQ1Q1,kklà độ rộng khoảng:

Công thức: Q1=l+(n4Ftrước)×kfQ1 = l + \frac{\left(\frac{n}{4} - F_{trước}\right) \times k}{f}

Áp dụng: Q1 nằm ở khoảng 15-20,l=15,Ftrước=5,f=10,k=5l = 15, F_{trước} = 5, f = 10, k = 5

Q1=15+(7,55)×510=15+1,25=16,25Q1 = 15 + \frac{(7,5-5) \times 5}{10} = 15 + 1,25 = 16,25

Tương tự, vị trí Q3=3n4=22,5Q3 = \frac{3n}{4} = 22,5, nênQ3Q3nằm trong khoảng 25–30.l=25,Ftrước=22,f=8,k=5l = 25, F_{trước}=22, f=8, k=5

Q3=25+(22,522)×58=25+0,3125=25,3125Q3=25+\frac{(22,5-22) \times 5}{8}=25+0,3125=25,3125

IQR=Q3Q1=25,312516,25=9,0625IQR = Q3 - Q1 = 25,3125 - 16,25 = 9,0625.

5. Công thức và kỹ thuật cần nhớ

  • Cách tìm trị trí Q1, Q3 với dãy rời rạcnnphần tử: Q1 ở vị trí n+14\frac{n+1}{4}, Q3 ở vị trí 3(n+1)4\frac{3(n+1)}{4}.
  • Công thức nội suy cho bảng ghép nhóm:
    Q1=lQ1+(n4Ftrước)×kfQ1 = l_{Q1} + \frac{\left(\frac{n}{4} - F_{trước}\right) \times k}{f}
    Q3=lQ3+(3n4Ftrước)×kfQ3 = l_{Q3} + \frac{\left(\frac{3n}{4} - F_{trước}\right) \times k}{f}
  • Khoảng tứ phân vị (IQR):IQR=Q3Q1IQR = Q3 - Q1
  • Phát hiện giá trị ngoại lệ:
    - Dưới ngưỡng dưới: Dữ liệu <Q11,5×IQRQ1 - 1,5 \times IQR
    - Trên ngưỡng trên: Dữ liệu >Q3+1,5×IQRQ3 + 1,5 \times IQR

6. Các biến thể bài toán và cách điều chỉnh chiến lược

Hình minh họa: Biểu đồ hộp minh họa dãy số rời rạc gồm 15 giá trị {3, 5, 7, 8, 10, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23}, hiển thị Q1 = 8, Q3 = 17 và IQR = 9.
Biểu đồ hộp minh họa dãy số rời rạc gồm 15 giá trị {3, 5, 7, 8, 10, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23}, hiển thị Q1 = 8, Q3 = 17 và IQR = 9.

• Nếunnlà lẻ, Q1, Q3 là giá trị thực ở vị trí chỉ định. Nếunnlà chẵn, cần lấy trung bình hai giá trị ở vị trí gần nhau.

• Với dữ liệu ghép nhóm, luôn dùng công thức nội suy, cần lưu ý xác định đúng khoảng chứa Q1, Q3.

• Trường hợp bài toán yêu cầu phát hiện giá trị ngoại lệ hay so sánh độ phân tán qua IQR, cần vận dụng công thức phát hiện outlier như đã nêu ở trên.

7. Bài tập mẫu giải chi tiết

Bài tập: Một lớp học ghi nhận điểm kiểm tra toán (theo nhóm):

Tính Q1, Q3, IQR điểm kiểm tra của lớp.

Giải:

Tổng số học sinhn=2+8+12+6=28n=2+8+12+6=28

Bước 1. Xác định vị trí Q1Q1:n4=7\frac{n}{4}=7(nằm trong khoảng 3-5, cận dướil=3l = 3, tần số f=8f = 8, tổng tần số trước đó Ftrước=2F_{trước}=2,k=2k = 2)

Q1=3+(72)×28=3+1,25=4,25Q1 = 3 + \frac{(7-2) \times 2}{8} = 3 + 1,25 = 4,25

Bước 2. Xác định vị trí Q3Q3:3n4=21\frac{3n}{4}=21(nằm trong khoảng 5-7, cận dướil=5l = 5,Ftrước=10F_{trước}=10,f=12f=12,k=2k=2)

Q3=5+(2110)×212=5+1,8333=6,8333Q3 = 5 + \frac{(21-10) \times 2}{12} = 5 + 1,8333 = 6,8333

Thus,IQR=Q3Q1=6,83334,25=2,5833IQR = Q3 - Q1 = 6,8333 - 4,25 = 2,5833.

8. Bài tập thực hành

  • Dãy số liệu: 4, 7, 9, 10, 11, 16, 19, 22, 25.
    - Tìm Q1, Q3, IQR.
  • Bảng tần số:
    | Lớp | 1-6 | 6-11 | 11-16
    16-21
    Tần số
    3 | 7 | 9 | 6 |
    - Tính Q1, Q3, IQR.

9. Các mẹo và lưu ý tránh sai lầm

  • Luôn kiểm tra tổng số liệunntrước khi xác định vị trí Q1, Q3.
  • Chú ý với số liệu ghép nhóm: xác định đúng cận dưới, tổng tần số trước, tần số, độ rộng khoảng.
  • Sắp xếp dữ liệu rời rạc từ bé đến lớn trước khi làm.
  • Khi xảy ra trường hợp vị trí không nguyên, cần nội suy hoặc trung bình hai giá trị.
  • Đối với bảng tần số, nên lập bảng tần số tích lũy để dễ xác định vị trí Q1, Q3.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".