Blog

Chiến lược giải bài toán: Viết phương trình mặt phẳng trong không gian – Hướng dẫn cụ thể cho học sinh lớp 12

T
Tác giả
5 phút đọc
Chia sẻ:
5 phút đọc

1. Giới thiệu về bài toán và ý nghĩa thực tiễn

Với học sinh lớp 12, bài toán "Viết phương trình mặt phẳng trong không gian" luôn là một chủ đề trọng tâm trong chương trình Hình học không gian. Đây là nền tảng cho nhiều bài toán trong kiểm tra, thi học kỳ, thi THPT quốc gia, đồng thời là kiến thức mở rộng cho các ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên. Hiểu và thành thạo cách viết phương trình mặt phẳng không chỉ giúp các em giải toán hiệu quả mà còn phát triển tư duy hình học phẳng - không gian vô cùng thiết yếu.

2. Đặc điểm bài toán "Viết phương trình mặt phẳng trong không gian"

  • Bài toán này thường cho các thông tin sau: tọa độ một điểm trên mặt phẳng, véc-tơ pháp tuyến, ba điểm (không thẳng hàng) trên mặt phẳng hoặc các điều kiện hình học khác.
  • Đề bài có thể yêu cầu viết phương trình tổng quát, chính tắc hoặc đi tìm ẩn số từ phương trình mặt phẳng mà đề bài cho.
  • Tùy điều kiện đề cho, các bước giải sẽ khác nhau nhưng đều dựa trên cấu trúc toán học cơ bản của phương trình mặt phẳng trong không gian.

3. Chiến lược tổng thể để tiếp cận bài toán

Để giải quyết bài toán này, học sinh cần xác định rõ hai yếu tố quan trọng nhất:

  • Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
  • Một điểm thuộc mặt phẳng.

Khi có được hai yếu tố trên, việc còn lại là sử dụng công thức chuẩn để lập phương trình.

4. Các bước giải chi tiết với ví dụ minh họa

Bước 1: Nhận diện dữ kiện đề bài

Phân loại rõ đề bài thuộc trường hợp nào: Cho điểm và vectơ pháp tuyến? Cho ba điểm không thẳng hàng? Cho song song hoặc vuông góc mặt phẳng khác?...

Bước 2: Xác định vectơ pháp tuyếnn=(A,B,C)\vec{n} = (A, B, C)

Nếu đề bài cho trực tiếp, ghi lại tọa độ. Nếu không cho, hãy tìm từ dữ kiện(vıˊd:la^ˊytıˊchcoˊhướngcahaiveˊctơchphươngna˘ˋmtre^nmtphngchobi3đim)(ví dụ: lấy tích có hướng của hai véc-tơ chỉ phương nằm trên mặt phẳng cho bởi 3 điểm).

Bước 3: Xác định điểmM0(x0,y0,z0)M_0(x_0, y_0, z_0)thuộc mặt phẳng

Chọn điểm được cho làm mốc đưa vào công thức.

Bước 4: Lập phương trình mặt phẳng

Dựa vào công thức tổng quát mặt phẳng đi quaM0(x0,y0,z0)M_0(x_0, y_0, z_0)có véc-tơ pháp tuyếnn=(A,B,C)\vec{n} = (A, B, C):

A(x-x_0) + B(y-y_0) + C(z-z_0) = 0

Hoặc dạng tổng quát:

Ax + By + Cz + D = 0

Ví dụ minh họa 1

Cho mặt phẳng (P) đi qua điểmA(1,2,3)A(1,2,3)và có vectơ pháp tuyếnn=(2,1,4)\vec{n} = (2,-1,4).Giải:- Áp dụng công thức:2(x1)1(y2)+4(z3)=02(x-1)-1(y-2)+4(z-3)=0- Rút gọn:2x2y+2+4z12=02xy+4z12=02x-2-y+2+4z-12=0 \rightarrow 2x-y+4z-12=0

Ví dụ minh họa 2: Viết phương trình mặt phẳng qua 3 điểm không thẳng hàng

ChoA(1,2,0)A(1,2,0),B(0,1,2)B(0,1,2),C(2,0,1)C(2,0,1).- LấyAB=(01,12,20)=(1,1,2)\overrightarrow{AB}=(0-1, 1-2, 2-0)=(-1,-1,2)- LấyAC=(21,02,10)=(1,2,1)\overrightarrow{AC}=(2-1, 0-2, 1-0)=(1,-2,1)-AB×AC\overrightarrow{AB} \times \overrightarrow{AC}là vectơ pháp tuyến:

(-1,-1,2) \times (1,-2,1)
= (\text{det} \begin{bmatrix} -1 & -1 \\ 2 & 1 \end{bmatrix}, -\text{det} \begin{bmatrix} -1 & 2 \\ 1 & 1 \end{bmatrix}, \text{det} \begin{bmatrix} -1 & -1 \\ 1 & -2 \end{bmatrix})
= ((-1)\cdot 1 - (-1)\cdot 2, -((-1)\cdot 1 - 2\cdot 1), (-1)\cdot (-2) - (-1)\cdot 1)
= (-1 - (-2), -( -1 - 2), (2 - (-1)))
= (1, 3, 3)

- Pháp tuyếnn=(1,3,3)\vec{n} = (1,3,3). Lấy điểmA(1,2,0)A(1,2,0). Phương trình mặt phẳng:
1(x1)+3(y2)+3(z0)=01(x-1)+3(y-2)+3(z-0)=0=>x1+3y6+3z=0x-1+3y-6+3z=0hayx+3y+3z7=0x+3y+3z-7=0

5. Công thức và kỹ thuật quan trọng cần nhớ

  • Phương trình mặt phẳng tổng quát:Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0.
  • Phương trình chính tắc:A(xx0)+B(yy0)+C(zz0)=0A(x-x_0) + B(y-y_0) + C(z-z_0) = 0(n=(A,B,C)\vec{n} = (A, B, C)M0(x0,y0,z0)M_0(x_0, y_0, z_0)thuộc mặt phẳng).
  • Véc-tơ pháp tuyến tìm bằng tích có hướng:AB×AC\vec{AB} \times \vec{AC}nếu biết 3 điểm.

6. Các biến thể bài toán và điều chỉnh chiến lược

  • Cho mặt phẳng song song (hoặc vuông góc) với một mặt phẳng khác: pháp tuyến cùng phương (hoặc vuông góc), hãy kiểm tra hệ số pháp tuyến.
  • Cho đường thẳng vuông góc mặt phẳng: lấy véc-tơ chỉ phương làm pháp tuyến.
  • Cho mặt phẳng chứa giao tuyến hai mặt phẳng: tìm véc-tơ chỉ phương giao tuyến, kết hợp với véc-tơ pháp tuyến để tìm pháp tuyến mới.

7. Bài tập mẫu có lời giải chi tiết

Bài tập: Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểmA(1,2,1)A(1, 2, -1)và vuông góc với mặt phẳng(P):3x2y+z+5=0(P): 3x - 2y + z + 5 = 0.

Hướng dẫn giải từng bước:

  • Mặt phẳng cần tìm có pháp tuyến cùng phương với pháp tuyến mặt phẳng(P)(P), tức là (3,2,1)(3, -2, 1).
  • Dùng điểmA(1,2,1)A(1,2,-1)vào công thức chính tắc:
    3(x1)2(y2)+1(z+1)=03(x-1) - 2(y-2) + 1(z+1) = 0
  • Rút gọn:3x32y+4+z+1=03x-3-2y+4+z+1=03x2y+z+2=03x-2y+z+2=0

8. Bài tập thực hành tự luyện

  • Viết phương trình mặt phẳng đi qua các điểmA(0,1,2)A(0,1,2),B(1,0,2)B(1,0,2),C(2,1,0)C(2,1,0).
  • Viết phương trình mặt phẳng đi quaM(2,1,3)M(2,-1,3)và song song với mặt phẳng(Q):xy+z7=0(Q): x-y+z-7=0.
  • Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳngd:x12=y+21=z23d: \dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y+2}{-1} = \dfrac{z-2}{3}và đi qua điểmP(0,1,2)P(0,1,2).

9. Mẹo và lưu ý tránh sai lầm thường gặp

  • Kiểm tra kỹ hệ số pháp tuyến, không nên để vector pháp tuyến toàn số 0 hoặc không xác định.
  • Nếu đề cho 3 điểm mà nhận thấy 3 điểm này thẳng hàng thì không lập được mặt phẳng - cần phát hiện và hỏi lại đề.
  • Sau khi tìm ra phương trình, nên thế lại 1-2 điểm vào kiểm tra xem chính xác chưa.
  • Ghi nhớ chính xác quy tắc tích có hướng và các sai số dấu khi tính toán.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".