Blog

Chiến Lược Giải Bài Toán Viết Phương Trình Tham Số và Chính Tắc của Đường Thẳng – Hướng Dẫn Toàn Diện Lớp 12

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

1. Giới thiệu về bài toán và tầm quan trọng

Khi học hình học không gian lớp 12, một trong những kiến thức trọng tâm là "Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng". Đây là chuyên đề nền tảng giúp học sinh không chỉ hiểu bản chất toán học về vị trí – phương vị của các đối tượng trong không gian mà còn làm cơ sở cho các bài toán tương tác giữa đường thẳng, mặt phẳng, mặt cầu. Nắm vững cách giải bài toán này giúp học sinh tự tin xử lý các dạng bài tập vận dụng, mở rộng và các bài kiểm tra, thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

2. Đặc điểm của bài toán viết phương trình đường thẳng

  • Có nhiều dạng dữ liệu: cho qua hai điểm, cho điểm và véctơ chỉ phương, cho điểm và song song (hoặc vuông góc) với đường/mặt phẳng khác.
  • Sử dụng các dữ kiện hình học để xác định điểm đi qua và véctơ chỉ phương.
  • Có thể yêu cầu viết phương trình dạng tham số hoặc chính tắc.
  • Điều quan trọng là xác định đúng dạng phương trình cần viết, hiểu rõ mối liên hệ giữa điểm đi qua và véctơ chỉ phương của đường thẳng.

    3. Chiến lược tổng thể tiếp cận bài toán

  • Xác định rõ dạng yêu cầu (tham số hay chính tắc).
  • Tìm điểmA(x0,y0,z0)A(x_0, y_0, z_0)mà đường thẳng đi qua.
  • Xác định véctơ chỉ phươngu=(a,b,c)\vec{u} = (a, b, c)của đường thẳng (bằng dữ kiện hình học hoặc đại số).
  • Lắp vào mẫu phương trình tham số hoặc chính tắc.
  • Kiểm tra lại các điều kiện bài toán yêu cầu.
  • 4. Các bước giải chi tiết với ví dụ minh họa

    A. Viết phương trình tham số của đường thẳng

    Một đường thẳng đi qua điểmA(x0,y0,z0)A(x_0, y_0, z_0)và có véctơ chỉ phươngu=(a,b,c)\vec{u} = (a, b, c). Phương trình tham số:

    B. Ví dụ minh họa dạng tham số

    Bài toán: Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểmA(1,0,1)A(1, 0, -1)B(2,4,3)B(2, 4, 3).

  • Tìm véctơ chỉ phương:u=AB=(21,40,3(1))=(1,4,4)\vec{u} = \overrightarrow{AB} = (2-1, 4-0, 3-(-1)) = (1, 4, 4)
  • Chọn điểm đi qua là A(1,0,1)A(1, 0, -1).
  • Lập phương trình tham số:
  • C. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng

    Giả sử đường thẳng đi quaA(x0,y0,z0)A(x_0, y_0, z_0), có véctơ chỉ phươngu=(a,b,c)\vec{u} = (a, b, c)(cả ba thành phần khác 0). Phương trình chính tắc:

    D. Ví dụ minh họa dạng chính tắc

    Từ ví dụ trên, với điểmA(1,0,1)A(1, 0, -1)và véctơ chỉ phươngu=(1,4,4)\vec{u}=(1,4,4), phương trình chính tắc là:

    5. Công thức và kỹ thuật cần nhớ

    • Công thức phương trình tham số:
    • Công thức phương trình chính tắc (nếu cả ba thành phầna,b,ca, b, c đều khác00):
  • Nếu một hoặc hai thành phần củau\vec{u}bằng00thì bỏ ẩn tương ứng ra khỏi hệ.
  • Tìm véctơ chỉ phương dựa vào hai điểm:u=(x2x1,y2y1,z2z1)\vec{u} = (x_2-x_1, y_2-y_1, z_2-z_1).
  • 6. Các biến thể của bài toán và điều chỉnh chiến lược

  • Cho điểm đi qua và véctơ chỉ phương\rightarrowViết phương trình trực tiếp.
  • Cho hai điểm\rightarrowTìm véctơ chỉ phương, chọn một điểm, viết phương trình.
  • Cho đường thẳng đi qua điểmAAvà song song (hoặc vuông góc) với đường/mặt phẳng khác\rightarrowTìm véctơ chỉ phương qua điều kiện song song/vuông góc.
  • Nếu đường thẳng nằm trong mặt phẳng nào đó \rightarrowKết hợp điều kiện mặt phẳng để xác định.
  • 7. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

    Bài 1: Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng đi qua điểmA(2,1,1)A(2, -1, 1)và song song với đường thẳng

    Giải
    - Véctơ chỉ phương của đường đã cho là (2,3,1)(2, 3, -1).
    - Đường thẳng đi quaA(2,1,1)A(2, -1, 1), cùng chỉ phương.

    • Phương trình tham số:
    • Phương trình chính tắc:

    Bài 2: Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểmA(1,2,3)A(1,2,3),B(5,1,6)B(5,-1,6).

  • Véctơ chỉ phươngAB=(51,12,63)=(4,3,3)\overrightarrow{AB} = (5-1, -1-2, 6-3) = (4, -3, 3).
  • Phương trình tham số:
    • Phương trình chính tắc:

    8. Bài tập tự luyện

    Bài 1: Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng đi qua điểmC(0,2,3)C(0, 2, -3)và có véctơ chỉ phươngu=(1,3,2)\vec{u} = (1, 3, -2).

    Bài 2: Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểmM(2,1,0)M(2, 1, 0),N(1,5,4)N(-1, 5, 4).

    Bài 3: Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng đi qua điểmP(0,1,2)P(0, -1, 2), song song với đường thẳngx+23=y2=z\frac{x+2}{3} = \frac{y}{-2} = z.

    9. Mẹo và lưu ý tránh sai lầm phổ biến

  • Chú ý xác định đúng véctơ chỉ phương, tránh nhầm dấu khi lấy hiệu tọa độ hai điểm.
  • Khi một thành phần của véctơ chỉ phương bằng00, loại bỏ thành phần đó khỏi phương trình chính tắc (không chia cho00!)
  • Đảm bảo chọn đúng điểm đi qua – thường chọn điểm nào dữ liệu cụ thể và dễ tính toán nhất.
  • Thường xuyên kiểm tra lại đáp án bằng cách thay ngược tọa độ đã chọn vào phương trình cuối cùng.
  • Nên phân biệt rõ khi nào dùng dạng tham số và khi nào dùng dạng chính tắc (dạng tham số linh hoạt, dạng chính tắc dễ kiểm tra đường thẳng song song, đồng quy, ...).
  • T

    Tác giả

    Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

    Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".