Blog

Chiến lược giải quyết bài toán Tìm điểm cực trị bằng đạo hàm và bảng biến thiên – Hướng dẫn chi tiết cho học sinh lớp 12

T
Tác giả
8 phút đọc
Chia sẻ:
9 phút đọc

1. Giới thiệu về bài toán Tìm điểm cực trị bằng đạo hàm và bảng biến thiên

Bài toán tìm điểm cực trị của hàm số bằng đạo hàm và sử dụng bảng biến thiên là một trong những bài toán trung tâm thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi THPT Quốc gia, kiểm tra định kỳ và rèn luyện tư duy Toán học lớp 12. Việc nắm vững cách giải bài toán này không những giúp học sinh hiểu sâu về bản chất hàm số mà còn ứng dụng được vào nhiều bài toán khảo sát, hình học, ứng dụng thực tiễn.

2. Phân tích đặc điểm của bài toán

Bài toán tìm điểm cực trị lớp 12 có dạng tổng quát: Cho hàm số y=f(x)y = f(x), hãy tìm các điểm cực trị (gồm cực đại, cực tiểu) của hàm số trên miền xác định. Đặc điểm:

  • Liên quan đến tính đạo hàm, xác định dấu của đạo hàm.
  • Yêu cầu lập bảng biến thiên và đọc thông tin từ bảng biến thiên.
  • Thường có các điều kiện xác định của hàm số (với phân thức, căn thức, logarit, ...).

3. Chiến lược tổng thể tiếp cận bài toán

  1. Tìm miền xác định của hàm số.
  2. Tính đạo hàmf(x)f'(x).
  3. Giải phương trìnhf(x)=0f'(x) = 0 để tìm các nghiệm khả dĩ trở thành cực trị.
  4. Lập bảng biến thiên: Xác định dấu củaf(x)f'(x)trên từng khoảng xác định.
  5. Xác định điểm cực đại/ cực tiểu dựa vào sự đổi dấu củaf(x)f'(x).
  6. Kết luận và trình bày đáp án rõ ràng.

4. Các bước giải quyết chi tiết với ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm các điểm cực trị của hàm số y=x33x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2.

  1. Bước 1 – Tìm miền xác định:
    Hàm số đã cho là đa thức nên xác định với mọixRx \in \mathbb{R}.
  2. Bước 2 – Tính đạo hàm:
    y=(x33x2+2)=3x26xy' = (x^3 - 3x^2 + 2)' = 3x^2 - 6x
  3. Bước 3 – Giải phương trìnhy=0y' = 0:

    3x26x=03x(x2)=0x=0x=23x^2 - 6x = 0 \\
    3x(x - 2) = 0 \\x = 0 \\x = 2
  4. Bước 4 – Xét dấuyy'trên các khoảng:

    - Trên(,0)(-\infty,0)chọnx=1x=-1:
    y(1)=3(1)26(1)=3+6=9>0y'(-1) = 3(-1)^2 - 6(-1) = 3 + 6 = 9 > 0
    - Trên(0,2)(0,2)chọnx=1x=1:
    y(1)=36=3<0y'(1) = 3 - 6 = -3 < 0
    - Trên(2,+)(2,+\infty)chọnx=3x=3:
    y(3)=2718=9>0y'(3) = 27 - 18 = 9 > 0
  5. Bước 5 – Lập bảng biến thiên và xác định cực trị:

    Bảng biến thiên:

    | x |-\infty| 0 | 2
    ++\infty
    yy'
    + | 0 | - | 0 | + |
    |yy| tăng | CĐ | giảm | CT | tăng |

    - Tạix=0x=0:yy'đổi dấu từ++sang-, hàm đạt cực đại.
    - Tạix=2x=2:yy'đổi dấu từ-sang++, hàm đạt cực tiểu.
  6. Bước 6 – Tính giá trị cực trị:

    y(0)=03302+2=2y(0) = 0^3 - 3*0^2 + 2 = 2(Cực đại)
    y(2)=812+2=2y(2) = 8 - 12 + 2 = -2(Cực tiểu)

    Kết luận:
    - Hàm số có cực đại tạix=0x = 0,y=2y = 2.
    - Hàm số có cực tiểu tạix=2x = 2,y=2y = -2.

5. Các công thức và kỹ thuật cần nhớ

  • Điều kiện để x0x_0là cực trị:f(x0)=0f'(x_0) = 0hoặc không xác định, và ff' đổi dấu quax0x_0.
  • Nếuf(x)f'(x)đổi dấu từ++sang-tạix0x_0, đó là cực đại;
    từ -sang++là cực tiểu.
  • Với hàm phân thức: Phải loại các nghiệm củaf(x)=0f'(x) = 0không thuộc miền xác định.
  • Bảng biến thiên giúp trực quan hóa sự tăng, giảm của hàm số và vị trí cực trị.

6. Một số biến thể và tinh chỉnh chiến lược

  • Hàm số có căn, có phân thức, hoặc hàm hợp (logarit/lũy thừa): Đầu tiên cần xác định đầy đủ miền xác định trước khi giảif(x)=0f'(x) = 0.
  • Trường hợp xuất hiện nghiệmf(x)=0f'(x) = 0không thuộc miền xác định củayy: Loại nghiệm ấy.
  • Có thể kết hợp sử dụng đạo hàm cấp haif(x)f''(x) để xác định tính lồi, lõm hoặc kiểm tra cực trị nhanh hơn.
  • Có bài yêu cầu tìm tham số mm để hàm đạt cực trị tại một điểm xác định: biểu diễn điều kiện cực trị thành phương trình liên quan đếnmm.
Hình minh họa: Sơ đồ bảng biến thiên cho thấy y' dương trên (-∞, 1 − √2), âm trên (1 − √2, 1 + √2), lại dương trên (1 + √2, +∞), với cực đại tại x = 1 − √2 và cực tiểu tại x = 1 + √2.
Sơ đồ bảng biến thiên cho thấy y' dương trên (-∞, 1 − √2), âm trên (1 − √2, 1 + √2), lại dương trên (1 + √2, +∞), với cực đại tại x = 1 − √2 và cực tiểu tại x = 1 + √2.
Hình minh họa: Đồ thị hàm số y = x³ - 3x² với bảng biến thiên thể hiện y' đổi dấu (+ → − → +), hàm tăng trên (−∞,0), giảm trên (0,2), tăng trở lại sau 2; đánh dấu cực đại tại (0,0) và cực tiểu tại (2,−4)
Đồ thị hàm số y = x³ - 3x² với bảng biến thiên thể hiện y' đổi dấu (+ → − → +), hàm tăng trên (−∞,0), giảm trên (0,2), tăng trở lại sau 2; đánh dấu cực đại tại (0,0) và cực tiểu tại (2,−4)

7. Bài tập mẫu có lời giải chi tiết

Bài tập: Tìm các điểm cực trị của hàm số y=x24x+5x1y = \frac{x^2 - 4x + 5}{x - 1}.

  1. Bước 1 – Miền xác định: Hàm xác định khix1x \ne 1.
  2. Bước 2 – Tính đạo hàm:

    Áp dụng quy tắc đạo hàm phân thức:
    y=(2x4)(x1)(x24x+5)1(x1)2y' = \frac{(2x - 4)(x - 1) - (x^2 - 4x + 5) \cdot 1}{(x - 1)^2}
    =(2x22x4x+4)(x24x+5)(x1)2= \frac{(2x^2 - 2x - 4x + 4) - (x^2 - 4x + 5)}{(x - 1)^2}
    =2x26x+4x2+4x5(x1)2= \frac{2x^2 - 6x + 4 - x^2 + 4x - 5}{(x - 1)^2}
    =x22x1(x1)2= \frac{x^2 - 2x - 1}{(x - 1)^2}
  3. Bước 3 – Tìm nghiệm y=0y' = 0:
    x^2 - 2x - 1 = 0 \\
    \Delta = (-2)^2 - 4 \\= 4 + 4 = 8 \\ \Rightarrow x_{1,2} = \frac{2 \pm 2\sqrt{2}}{2} = 1 \pm \sqrt{2}<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mo>&lt;</mo><mi>b</mi><mi>r</mi><mo>&gt;</mo><mi>C</mi><mtext>ả</mtext><mi>h</mi><mi>a</mi><mi>i</mi></mrow><annotation encoding="application/x-tex">&lt;br&gt;Cả hai</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.5782em;vertical-align:-0.0391em;"></span><span class="mrel">&lt;</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:0.7335em;vertical-align:-0.0391em;"></span><span class="mord mathnormal">b</span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.02778em;">r</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel">&gt;</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:0.6944em;"></span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.07153em;">C</span><span class="mord">ả</span><span class="mord mathnormal">hai</span></span></span></span></span>x = 1+\sqrt{2}<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>v</mi><mover accent="true"><mi>a</mi><mo>ˋ</mo></mover></mrow><annotation encoding="application/x-tex">và</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.6944em;"></span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.03588em;">v</span><span class="mord accent"><span class="vlist-t"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.6944em;"><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord mathnormal">a</span></span><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="accent-body" style="left:-0.25em;"><span class="mord">ˋ</span></span></span></span></span></span></span></span></span></span></span>x = 1-\sqrt{2}<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mtext>đ</mtext><mover accent="true"><mover accent="true"><mi>e</mi><mo>^</mo></mover><mo>ˋ</mo></mover><mi>u</mi><mi>k</mi><mi>h</mi><mover accent="true"><mi>a</mi><mo>ˊ</mo></mover><mi>c</mi></mrow><annotation encoding="application/x-tex">đều khác</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.9579em;"></span><span class="mord latin_fallback">đ</span><span class="mord accent"><span class="vlist-t"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.9579em;"><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord accent"><span class="vlist-t"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.6944em;"><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord mathnormal">e</span></span><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="accent-body" style="left:-0.1944em;"><span class="mord">^</span></span></span></span></span></span></span></span><span style="top:-3.2634em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="accent-body" style="left:-0.25em;"><span class="mord">ˋ</span></span></span></span></span></span></span><span class="mord mathnormal">u</span><span class="mord mathnormal">kh</span><span class="mord accent"><span class="vlist-t"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.6944em;"><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord mathnormal">a</span></span><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="accent-body" style="left:-0.25em;"><span class="mord">ˊ</span></span></span></span></span></span></span><span class="mord mathnormal">c</span></span></span></span></span>1
    nên đều thuộc miền xác định.
  4. Bước 4 – Xét dấu yy':
    Tử số là x22x1x^2 - 2x - 1, mẫu số luôn dương khi x1x \ne 1.
    Lập bảng dấu:
    - x<12x < 1-\sqrt{2}: y>0y' > 0(tử dương)
    -12<x<11-\sqrt{2} < x < 1: y<0y' < 0
    - 1<x<1+21 < x < 1+\sqrt{2}: y<0y' < 0
    - x>1+2x > 1+\sqrt{2}: y>0y' > 0
  5. Bước 5 – Lập bảng biến thiên:
    Bảng biến thiên cho thấy:
    - x=12x = 1-\sqrt{2}: yy' đổi dấu++sang-, cực đại.
    - x=1+2x = 1+\sqrt{2}: yy' đổi dấu-sang++, cực tiểu.
  6. Bước 6 – Tính giá trị cực trị:

    y(12)=(12)24(12)+5121=(122+2)4+42+52y(1-\sqrt{2}) = \frac{(1-\sqrt{2})^2 - 4(1-\sqrt{2}) + 5}{1-\sqrt{2}-1} = \frac{(1-2\sqrt{2}+2) - 4 + 4\sqrt{2} + 5}{-\sqrt{2}}

    Để lại dạng phân số do sự phức tạp:
  7. y(12)=8+222=422y(1-\sqrt{2}) = \frac{8 + 2\sqrt{2}}{-\sqrt{2}} = -4\sqrt{2} - 2

    y(1+2)=8222=422y(1+\sqrt{2}) = \frac{8 - 2\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 4\sqrt{2} -2

Kết luận: Hàm số có cực đại tại x=12x = 1 - \sqrt{2}với giá trị y=422y = -4\sqrt{2} - 2và cực tiểu tạix=1+2x = 1 + \sqrt{2}vớiy=422y = 4\sqrt{2} - 2.

8. Bài tập thực hành tự rèn luyện

Hãy làm các bài sau theo đúng các bước trên:

  • Bài 1: Tìm các điểm cực trị củay=x36x2+9x+1y = x^3 - 6x^2 + 9x + 1.
  • Bài 2: Tìm các điểm cực trị củay=2xx2+1y = \frac{2x}{x^2+1}.
  • Bài 3: Tìm các điểm cực trị củay=x44x2+6y = x^4 - 4x^2 + 6.
  • Bài 4: Tìm cực trị của y=x22x+2y = \sqrt{x^2 - 2x + 2}.

9. Mẹo và lưu ý để tránh sai lầm phổ biến

  • Luôn xác định chính xác miền xác định của hàm số trước khi xét đạo hàm.
  • Cẩn thận loại bỏ các nghiệmf(x)=0f'(x) = 0không thuộc miền xác định.
  • Ghi chú rõ sự đổi dấu của đạo hàm ở các điểm nghiệm để tránh nhầm giữa cực đại, cực tiểu.
  • Bảng biến thiên cần thể hiện rõ mũi tên lên, xuống và giá trị hàm số tại các điểm xét.
  • Nên tính giá trị hàm số tại các điểm cực trị để hoàn chỉnh đáp án.
  • Luôn kiểm tra lại các phép đạo hàm phân thức, căn thức, logarit tránh sai sót.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".