Blog

Chiến Lược Giải Quyết Bài Toán Vận Dụng Biểu Thức Tọa Độ Để Giải Bài Toán Thực Tiễn Lớp 12

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu chung về dạng bài và tầm quan trọng

Bài toán vận dụng biểu thức tọa độ để giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc chương Hình học không gian Toán lớp 12, thường xuất hiện nhiều trong đề thi THPT Quốc gia cũng như trong các bài kiểm tra đánh giá năng lực. Các bài toán này không chỉ kiểm tra hiểu biết về lý thuyết hình học tọa độ không gian mà còn rèn luyện khả năng phân tích, vận dụng kiến thức toán học để giải quyết những tình huống thực tiễn như tính khoảng cách, diện tích, thể tích, xác định vị trí tối ưu...

2. Đặc điểm của bài toán vận dụng biểu thức tọa độ

  • Bài toán thường cho dữ kiện hình học không gian bằng ngôn từ thực tiễn (vị trí điểm, khoảng cách, vị trí vật thể...).
  • Yêu cầu phải chuyển đổi dữ kiện thực tiễn thành biểu thức hình học không gian gắn với trục tọa độ.
  • Đòi hỏi kỹ năng lập hệ trục tọa độ, xác định tọa độ điểm, vector, phương trình mặt phẳng, đường thẳng...
  • Có thể bao gồm các phép biến đổi tọa độ, vẽ hình hoặc minh họa bằng hình vẽ tọa độ.

3. Chiến lược tổng thể giải quyết bài toán

  • Hiểu và diễn giải dữ kiện thực tế thành bài toán hình học.
  • Chọn hệ trục tọa độ phù hợp, thuận tiện cho việc đặt và tính toán.
  • Đặt tên các điểm, hình, vật thể – gán tọa độ các đối tượng dựa theo hệ quy chiếu.
  • Sử dụng các công thức hình học tọa độ tính toán theo yêu cầu: (khoảng cách, diện tích, xác định vị trí tối ưu, v.v.).
  • Diễn giải kết quả và kiểm tra tính hợp lý đối với thực tế đề bài.

4. Các bước giải quyết chi tiết với ví dụ minh họa

Hãy cùng đi qua một ví dụ cụ thể về cách giải bài toán vận dụng biểu thức tọa độ vào thực tiễn:

Ví dụ: Trong không gian, cho hình chópS.ABCS.ABCA(0;0;0)A(0;0;0),B(4;0;0)B(4;0;0),C(0;3;0)C(0;3;0),S(0;0;5)S(0;0;5). Tìm khoảng cách từ điểmBB đến mặt phẳng(SAC)(SAC).

Ta giải quyết bài toán qua các bước cụ thể:

  • 1. Đọc kỹ đề, xác định hình học và yêu cầu: Tính khoảng cách từ điểmBB đến mặt phẳng(SAC)(SAC).
  • 2. Đã cho tọa độ các điểm. Tìm phương trình mặt phẳng(SAC)(SAC):
  • • Chọn các vector chỉ phương:SA=(0,0,5)\overrightarrow{SA} = (0,0,5),AC=(0,3,0)\overrightarrow{AC} = (0,3,0).
  • • Vector pháp tuyến mặt phẳng(SAC)(SAC)là:n=SA×AC=(0,0,5)×(0,3,0)\overrightarrow{n} = \overrightarrow{SA} \times \overrightarrow{AC} = (0,0,5) \times (0,3,0).
  • • Tính tích có hướng:
  • n=ijk005030=(15;0;0)\overrightarrow{n} = |\begin{array}{ccc} \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ 0 & 0 & 5 \\ 0 & 3 & 0 \\\end{array}| = (-15; 0; 0)
    .
  • • Phương trình tổng quát mặt phẳng:15(x0)=0    x=0-15(x-0) = 0 \implies x = 0.
  • 3. Vậy mặt phẳng(SAC):x=0(SAC): x = 0. Khoảng cách từ B(4;0;0)B(4;0;0) đếnx=0x = 04=4|4| = 4.
  • 4. Kết quả: Khoảng cách là 44 đơn vị.

==> Kỹ năng: Xác định mặt phẳng qua ba điểm, xác định vector pháp tuyến, tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.

5. Các công thức và kỹ thuật cần nhớ

  • GọiA(x1,y1,z1)A(x_1,y_1,z_1),B(x2,y2,z2)B(x_2,y_2,z_2),C(x3,y3,z3)C(x_3,y_3,z_3), ta có:
  • • Phương trình mặt phẳng qua 3 điểm:
  • • Khoảng cách từ điểmM(x0,y0,z0)M(x_0, y_0, z_0) đến mặt phẳngAx+By+Cz+D=0Ax+By+Cz+D=0:
  • • Tích có hướng hai vectơ AB\overrightarrow{AB}AC\overrightarrow{AC}:
  • • Công thức tọa độ trọng tâm, đoạn thẳng chia tỉ lệ, diện tích tam giác, thể tích khối chóp cũng cần luyện tập.

6. Các biến thể của bài toán và điều chỉnh chiến lược

  1. Nếu dữ kiện thực tế chưa rõ ràng, hãy phác họa hình hoặc chọn hệ tọa độ hợp lý sao cho một mặt, một cạnh, hoặc một điểm nằm trên trục tọa độ.
  2. Nếu điểm, mặt phẳng, đường thẳng nằm ngoài gốc tọa độ, dùng phương pháp tịnh tiến hoặc chuyển đổi tọa độ cho thuận tiện.
  3. Nếu yêu cầu tối ưu hóa: Dùng đạo hàm, xét điều kiện cực trị khi đặt tham số tọa độ.
  4. Các biến thể khác: tính diện tích, thể tích, góc giữa hai đường/thẳng hoặc giữa đường và mặt phẳng…

7. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết theo từng bước

Bài toán: Trong không gian, cho tứ diệnOABCOABCvớiO(0,0,0)O(0,0,0),A(6,0,0)A(6,0,0),B(0,8,0)B(0,8,0),C(0,0,10)C(0,0,10). Tìm tọa độ điểmMMtrên cạnhOAOAsao cho khoảng cách từ MM đến mặt phẳng(OBC)(OBC)là nhỏ nhất.
  1. Phân tích:OAOAcó dạngM(t,0,0)M( t,0,0 ), với0t60 \leq t \leq 6. Mặt phẳng(OBC)(OBC)qua ba điểmO,B,CO, B, C.
  2. Viết phương trình mặt phẳng(OBC)(OBC). Vì O(0,0,0)O(0,0,0),B(0,8,0)B(0,8,0),C(0,0,10)C(0,0,10)nên mặt phẳng đi quaOO, vector chỉ phươngOB=(0,8,0)\overrightarrow{OB}=(0,8,0),OC=(0,0,10)\overrightarrow{OC}=(0,0,10)⇒ vector pháp tuyếnn=(80,0,0)\overrightarrow{n} = (80,0,0).
  3. Vậy(OBC):x=0(OBC): x = 0.
  4. Khoảng cách từ điểmM(t,0,0)M(t,0,0)tới mặt phẳngx=0x=0t|t|. Suy ra, giá trị nhỏ nhất là 00khit=0t=0(tứcM=OM=O).

Đáp án:M(0,0,0)M(0,0,0)là điểm trênOAOAgần nhất với mặt phẳng(OBC)(OBC).

8. Bài tập thực hành

Học sinh tự luyện giải các bài toán sau:

  • Bài 1: Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, choA(2,1,3)A(2,1,3),B(1,3,2)B(1,3,2),C(3,2,4)C(3,2,4). Tìm phương trình mặt phẳng(ABC)(ABC)và tính khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến mặt phẳng.
  • Bài 2: Cho hình hộp chữ nhậtABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'A(0,0,0)A(0,0,0),B(4,0,0)B(4,0,0),D(0,5,0)D(0,5,0),A(0,0,3)A'(0,0,3). Hãy tìm tọa độ điểmMMtrênABAB'sao choMMcách đều các mặt phẳng(ABBA)(ABB'A'),(ADDA)(ADD'A').
  • Bài 3: Cho hình chópS.ABCDS.ABCDA(0,0,0)A(0,0,0),B(1,1,0)B(1,1,0),C(3,0,0)C(3,0,0),D(0,2,0)D(0,2,0),S(0,0,2)S(0,0,2). Tính diện tích tam giácSABSAB.

9. Các mẹo và lưu ý để tránh sai lầm phổ biến

  • Luôn phác thảo hình vẽ để dễ hình dung mối quan hệ không gian.
  • Kiểm tra và xác định kỹ các dữ kiện: Đúng tọa độ các điểm, vị trí các mặt phẳng, chiều của các vectơ,…
  • Đọc lại đề để chắc chắn không bỏ sót yêu cầu thực tế được 'ẩn' trong ngôn từ.
  • Khi chọn hệ tọa độ, ưu tiên đặt các điểm, đường, mặt thẳng hàng, vuông góc hoặc chứa gốc tọa độ để đơn giản hóa phép tính.
  • Khi tính toán với khoảng cách, diện tích, thể tích — lưu ý phương pháp vector, tích có hướng để tránh sai công thức.

Kết luận

Vận dụng biểu thức tọa độ trong không gian là phương pháp cực kỳ hiệu quả để giải các bài toán thực tiễn hình học lớp 12. Việc nắm chắc kỹ thuật đặt hệ trục, đặt tọa độ, phương pháp vector và công thức tính toán sẽ giúp học sinh làm chủ mọi dạng bài liên quan. Hãy luyện tập nhiều dạng bài để thành thạo kỹ năng này!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".