Giải thích chi tiết về Tính tích vô hướng của hai vectơ – Toán 12
T
Tác giả
•
•5 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc
1. Giới thiệu về khái niệm và tầm quan trọng của Tích vô hướng
Trong chương trình Toán lớp 12, đặc biệt ở phần Hình học không gian, các phép toán với vectơ đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các bài toán về hình học giải tích, vật lý và nhiều ứng dụng thực tiễn. Một trong những phép toán cơ bản và cực kỳ quan trọng là phép tính tích vô hướng của hai vectơ. Việc hiểu rõ khái niệm và cách vận dụng tích vô hướng giúp học sinh giải quyết thành thạo các bài tập liên quan đến góc giữa hai vectơ, nhận biết hai vectơ vuông góc, tính hình chiếu, cũng như giải các bài toán liên quan đến phương trình mặt phẳng và đường thẳng.
2. Định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ
Cho hai vectơ avà b, tích vô hướng (hay còn gọi là tích trong) của hai vectơ này được định nghĩa là: <br/>a⋅b=∣a∣⋅∣b∣⋅cosθ<br/> trong đó: -∣a∣,∣b∣là độ dài (mô-đun) của hai vectơ -θlà góc hợp bởi hai vectơ avà b(với0≤θ≤π)
Kết quả của tích vô hướng là một số thực (không phải là một vectơ).
3. Giải thích từng bước với ví dụ minh họa
Có hai cách tính tích vô hướng giữa hai vectơ tuỳ theo bạn biết tọa độ hay biết độ dài và góc giữa hai vectơ.
a) Khi biết tọa độ các vectơ
Giả sử: a=(a1,a2,a3),b=(b1,b2,b3)
Khi đó: <br/>a⋅b=a1b1+a2b2+a3b3<br/>
Ví dụ minh họa: Choa=(2,3,−1),b=(4,−2,1). Khi đó: <br/>a⋅b=2×4+3×(−2)+(−1)×1=8−6−1=1<br/>
b) Khi biết độ dài và góc giữa hai vectơ
Ví dụ: Cho hai vectơ a,bcó độ dài lần lượt là 5và 4, góc giữa chúng là 60∘. <br/>a⋅b=5×4×cos60∘=20×0,5=10<br/>
4. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng
a) Nếu hai vectơ cùng phương (θ=0∘,cos0=1):
<br/>a⋅b=∣a∣⋅∣b∣<br/>
b) Nếu hai vectơ vuông góc (θ=90∘,cos90∘=0):
<br/>a⋅b=0<br/>
c) Nếu hai vectơ ngược hướng (θ=180∘,cos180∘=−1):
<br/>a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣<br/>
Lưu ý: Nếu kết quả tích vô hướng bằng 0 thì hai vectơ hoặc một trong các vectơ là vectơ không, hoặc hai vectơ vuông góc với nhau.
5. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác
Tích vô hướng dùng xác định góc giữa hai vectơ:cosθ=∣a∣∣b∣a⋅b
Ứng dụng trong giải bài toán nhận biết hai vectơ vuông góc (a⋅b=0)
Sử dụng trong tính hình chiếu, công thức lượng giác trong không gian
6. Các bài tập mẫu có lời giải chi tiết
Bài tập 1: Choa=(2,−1,4),b=(1,3,−2). Tínha⋅b.
a⋅b=a1b1+a2b2+a3b3
với các tích thành phần a1b1 (màu xanh), a2b2 (màu cam) và a3b3 (màu xanh lá) được tô màu tương ứng" title="Hình minh họa: Minh họa công thức a⋅b=a1b1+a2b2+a3b3 với các tích thành phần a1b1 (màu xanh), a2b2 (màu cam) và a3b3 (màu xanh lá) được tô màu tương ứng" class="max-w-full h-auto mx-auto rounded-lg shadow-sm" />
Minh họa công thức a⋅b=a1b1+a2b2+a3b3 với các tích thành phần a1b1 (màu xanh), a2b2 (màu cam) và a3b3 (màu xanh lá) được tô màu tương ứng
Lời giải:
<br/>a⋅b=2⋅1+(−1)⋅3+4⋅(−2)=2−3−8=−9<br/>
Bài tập 2: Cho∣a∣=6,∣b∣=5, góc giữa hai vectơ là 120∘. Tínha⋅b.
Đăng ký danh sách email của chúng tôi và nhận những mẹo độc quyền, tin tức và ưu đãi đặc biệt được gửi thẳng đến hộp thư đến của bạn.
Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".
Theo dõi chúng tôi tại