Giới thiệu về hàm bậc ba và tầm quan trọng trong Toán 12
Hàm bậc ba (còn gọi là hàm số bậc ba) là một trong những kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 12. Nắm vững lý thuyết, kĩ năng giải bài tập về hàm bậc ba giúp học sinh tự tin giải quyết nhiều dạng toán quan trọng như khảo sát, vẽ đồ thị, giải phương trình, bất phương trình hoặc ứng dụng thực tiễn. Hàm bậc ba đóng vai trò quan trọng trong phần giải tích, là nền tảng cho các kiến thức giải toán đại học cũng như các kì thi lớn như thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.
Định nghĩa hàm bậc ba
Hàm bậc ba là hàm số có dạng tổng quát:
f(x)=ax3+bx2+cx+d(a=0)
Trong đó: a là hệ số bậc ba ( a=0 ), b,,¸\d là các hệ số thực.
Phân tích chi tiết với ví dụ minh họa
Hàm bậc ba thường có 3 phần: hệ số bậc ba a (quyết định "hình dạng" đồ thị), hệ số bậc hai b, hệ số bậc nhất c và hệ số tự do d.
Ví dụ 1: Xét hàm số f(x)=2x3−3x2+x−5.
• Hệ số bậc ba:a=2
• Hệ số bậc hai:b=−3
• Hệ số bậc nhất:c=1
• Hệ số tự do:d=−5
Tính giá trị khix=0,x=1,x=−1:
f(0)=2⋅03−3⋅02+0−5=−5
f(1)=2⋅13−3⋅12+1−5=2−3+1−5=−5
f(−1)=2⋅(−1)3−3⋅(−1)2+(−1)−5=−2−3−1−5=−11
Ta có thể tiếp tục tính các giá trị khác và quan sát đồ thị để hiểu rõ hơn về hành vi của hàm.
Đặc điểm đồ thị hàm bậc ba
Đồ thị hàm số bậc ba là một đường cong liên tục không bị đứt đoạn, thường có dạng như chữ S hoặc nằm ngang xiên.
Đặc điểm:
- Nếua>0, đồ thị đi từ dưới lên trên.- Nếua<0, đồ thị đi từ trên xuống dưới.- Có thể có 0, 1 hoặc 2 điểm cực trị (cực đại, cực tiểu) tùy vào hệ số a,b,c,d.Tính đạo hàm:
f′(x)=3ax2+2bx+c
Giảif′(x)=0 để tìm cực trị.
Trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng
- Nếu hệ số b,cbằng 0:f(x)=ax3+dthì hàm là hàm lẻ trục đối xứng tạiy=d.- Nếub=0,d=0,f(x)=ax3+cxlà hàm lẻ, đối xứng qua gốc tọa độ.- Hàm bậc ba luôn có 1 nghiệm thực (do bậc lẻ), có thể có 1 hoặc 3 nghiệm thực phân biệt.Lưu ý:
- Cẩn thận nhầm lẫn giữa hàm bậc ba và hàm bậc hai.- Hàm bậc ba có nhiều ứng dụng về khảo sát hàm số và các bài toán thực tế.Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác
- Hàm bậc ba liên quan chặt chẽ với đạo hàm bậc hai, phương trình bậc ba và các bất phương trình bậc ba.
- Đồng thời, đây chính là bước đệm để học các kiến thức giải tích cao hơn như khảo sát hàm số, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
Bài tập mẫu có lời giải chi tiết
Bài 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y=x3−3x+2.
Giải:
- Tính đạo hàm:
y′=3x2−3
- Lập bảng biến thiên:
Giảiy′=0→3x2−3=0→x2=1→x=1;x=−1
Tínhytại các điểm này:
y(−1)=(−1)3−3⋅(−1)+2=−1+3+2=4
y(1)=13−3⋅1+2=1−3+2=0
- Tìm điểm uốn:
Điểm uốn là nghiệm củay′′=6x=0→x=0.
y(0)=03−3⋅0+2=2
Điểm uốn:(0;2)
- Vẽ đồ thị: Vẽ bảng giá trị, xác định các điểm đặc biệt (cực đại, cực tiểu, điểm uốn) và đồ thị qua các điểm này.
Bài 2. Giải phương trình bậc ba2x3−3x2+x−5=0.
Giải bằng các phương pháp như thử nghiệm hoặc biến đổi hạ bậc nếu thuận lợi.
Kiểm trax=1:2−3+1−5=−5=0(không phải nghiệm).
Kiểm trax=−1:−2−3−1−5=−11=0(không phải nghiệm).
Có thể sử dụng định lý Hoocner hoặc máy tính casio để tìm nghiệm gần đúng.
Do bậc lẻ, chắc chắn có ít nhất một nghiệm thực.
Các lỗi thường gặp và cách tránh
- Nhầm lẫn công thức đạo hàm, điểm cực trị và điểm uốn.- Bỏ sót nghiệm hoặc tính sai số nghiệm phương trình bậc ba.- Vẽ đồ thị không chú ý đủ các điểm quan trọng (điểm cực đại, cực tiểu, điểm uốn).- Không nhận diện được dạng đặc biệt của hàm để rút gọn bước giải.Cách tránh:
- Luôn kiểm tra lại kết quả, đặc biệt là nghiệm phương trình, xác định rõ các hệ số, tính đạo hàm chính xác.- Khi vẽ đồ thị, xác định đầy đủ các điểm cực trị và điểm uốn, chú ý chiều của đồ thị theo dấua.Tóm tắt và các điểm chính cần nhớ
- Hàm bậc ba có dạng tổng quátf(x)=ax3+bx2+cx+dvớia=0.- Đồ thị là một đường cong bậc ba đặc trưng, có thể có 0 hoặc 2 cực trị và 1 điểm uốn.- Hàm bậc ba luôn có ít nhất một nghiệm thực.- Các thao tác cơ bản: tính đạo hàm, xác định tính đơn điệu, cực trị, giải phương trình và vẽ đồ thị.- Luôn kiểm tra kỹ các giá trị và chú ý các dạng đặc biệt.Nắm vững lý thuyết và kỹ năng làm bài về hàm bậc ba, học sinh sẽ tự tin xử lý tốt nhiều dạng bài quan trọng trong các kỳ thi cũng như ứng dụng thực tiễn.
Theo dõi chúng tôi tại