Hàm bậc hai: Khái niệm, tính chất và ứng dụng trong Toán lớp 12
1. Giới thiệu chung về hàm bậc hai
Hàm bậc hai là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong chương trình Toán lớp 12. Không chỉ xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra, đề thi THPT Quốc gia mà còn là nền tảng cho nhiều vấn đề phức tạp hơn trong toán học và các lĩnh vực ứng dụng thực tiễn. Khả năng hiểu rõ, giải thích và vận dụng hàm bậc hai giúp học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề.
2. Định nghĩa hàm bậc hai
Hàm bậc hai (hay còn gọi là hàm số bậc hai, hàm số bậc hai một biến) là hàm số có dạng tổng quát:
Trong đó là các hằng số với. Biếncó thể nhận mọi giá trị thực.
Nếuthì đồ thị hàm số là một parabol mở lên. Nếuthì đồ thị là một parabol mở xuống.
3. Giải thích từng bước và ví dụ minh họa
3.1 Nhận diện hàm bậc hai:
Bất kỳ hàm số nào có dạngvới đều là hàm bậc hai. Ví dụ:
,
3.2 Đồ thị của hàm bậc hai là đường parabol: Khi vẽ trên hệ trục tọa độ Oxy, ta sẽ được một đường parabol.
3.3 Xác định đỉnh parabol (): Đỉnh parabol có tọa độ:
Ví dụ: Cho. Xác định tọa độ đỉnh.
Giải:
-
-
==> Đỉnh parabol là
3.4 Xét chiều mở của parabol (dấu hệ số ):
Nếu, parabol mở lên (hướng lõm lên); Nếu, parabol mở xuống (hướng lõm xuống).
3.5 Dấu của hàm số bậc hai:
Giải phương trình để tìm nghiệm. Vớilà biệt thức.
Nếu: phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Nếu: phương trình có nghiệm kép.
Nếu: phương trình vô nghiệm thực.
4. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng
- Hàm số (bỏ ,): Parabol nhậnlàm đỉnh.
- Hàm số : Dạng chuẩn, đỉnh là .
- Nếu: Không còn là hàm bậc hai.
Khi xét dấu của, cần xem kỹ thứ tự và dấuvì chỉ đổi dấu khi qua các nghiệm.
5. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác
- Hàm bậc hai là trường hợp riêng của đa thức bậc hai (trong đại số).
- Ứng dụng trong xét tính đơn điệu bằng đạo hàm bậc nhất: Đạo hàm của hàm bậc hai là hàm bậc nhất, từ đó có thể xác định tính đồng biến, nghịch biến, cực đại, cực tiểu.
- Quan hệ với phương trình bậc hai: Nghiệm của hàm số bậc hai là nghiệm của phương trình.
6. Bài tập mẫu có lời giải chi tiết
Bài 1: Cho hàm số . Tìm tọa độ đỉnh, trục đối xứng và các giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của hàm số.
Giải:
- Hệ số nên parabol mở xuống.
- Tọa độ đỉnh:,.
-> Đỉnh:.
- Trục đối xứng:.
- Vì parabol mở xuống, đỉnh là điểm cực đại: Hàm số đạt giá trị lớn nhấttại. Giá trị nhỏ nhất không bị chặn (hàm số đi về âm vô cực khilớn).
Bài 2: Xét dấu của.
Giải:
- . Tính discriminant .
- Tìm nghiệm: , .
- Vẽ bảng xét dấu:
- Khi , ;
- , ;
- , .
- Vậy cùng dấu vớingoài khoảng, trái dấu với trong khoảng.
7. Các lỗi thường gặp và cách tránh
- Nhầm lẫn dấu củatrong xác định chiều mở parabol.
- Tính sai.
- Bỏ qua trường hợp nghiệm kép hoặc không có nghiệm thực.
- Không kiểm tra điều kiệnkhi xác định hàm bậc hai.
- Không xác định rõ miền xác định hoặc phạm vi biểu diễn của hàm số.
8. Tóm tắt và các điểm cần ghi nhớ
• Hàm bậc hai là hàm số dạngvới.
• Đồ thị là một parabol, có đỉnh, trục đối xứng, chiều mở xác định bởi dấu.
• Nghiên cứu hàm bậc hai cần vận dụng tốt kỹ năng về đạo hàm, giải phương trình bậc hai và vẽ đồ thị.
• Khi giải các bài toán về dấu, cực trị, giá trị lớn nhất/nhỏ nhất, cần chú ý kiểm tra tính chất hình học và đại số của hàm số.
• Kiểm tra kỹ các công thức và tránh các lỗi cơ bản để đạt hiệu quả trong học tập và làm bài.
Danh mục:
Tác giả
Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.
Theo dõi chúng tôi tại