Blog

Hàm số đa thức – Khái niệm, đặc điểm, ví dụ và bài tập có lời giải (Lớp 12)

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

Giới thiệu về hàm số đa thức và tầm quan trọng

Trong chương trình Toán học lớp 12, "hàm số đa thức" là một khái niệm cơ bản và quan trọng, giúp học sinh tiếp cận sâu sắc hơn với kiến thức đại số hiện đại. Các hàm số đa thức không chỉ xuất hiện phổ biến trong lý thuyết mà còn là nền tảng khi giải các bài toán thực tiễn, vẽ đồ thị và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như Vật lý, Kinh tế, Kỹ thuật. Việc nắm vững hàm số đa thức sẽ hỗ trợ rất nhiều cho quá trình học giải tích cũng như các kỳ thi quan trọng như thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

Định nghĩa hàm số đa thức

Hàm số đa thức là hàm số có dạng tổng các lũy thừa không âm của biến số, với mỗi lũy thừa được nhân với một hệ số thực. Cụ thể:

Hàm số đa thức bậcnn(vớinNn \in \mathbb{N},an0a_n \neq 0) viết dưới dạng tổng quát là:

f(x)f(x)= a_nx^n + a_{n-1}x^{n-1} + \dots + a_1x + a_0

Trong đó:

  • a0,a1,...,ana_0, a_1,..., a_nlà các số thực, được gọi là các hệ số.
  • an0a_n \neq 0(hệ số của số mũ cao nhất).
  • Bậc của đa thức là số mũ cao nhất củaxxcó hệ số khác 0.

Các loại hàm số đa thức thường gặp và ví dụ minh họa

- Đa thức bậc nhất:f(x)=ax+bf(x) = ax + b(ví dụ:f(x)=2x+5f(x) = 2x + 5)

- Đa thức bậc hai (hàm bậc hai):f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c(ví dụ:f(x)=3x22x+1f(x) = 3x^2 - 2x + 1)

- Đa thức bậc ba:f(x)=ax3+bx2+cx+df(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d(ví dụ:f(x)=x3x2+2x3f(x) = x^3 - x^2 + 2x - 3)

- Đa thức bậc cao hơn: Tương tự tăng dần số mũ bậc của đa thức.

Giải thích từng bước với ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho đa thứcf(x)=2x35x2+3x1f(x) = 2x^3 - 5x^2 + 3x - 1. Ta xác định bậc và các hệ số như sau:

  • Bậc của đa thức là 3 (do số mũ cao nhất là 3, hệ số là 2 khác 0).
  • Các hệ số:a3=2a_3 = 2,a2=5a_2 = -5,a1=3a_1 = 3,a0=1a_0 = -1.

Ví dụ 2: Tínhf(2)f(2)vớif(x)=x24x+5f(x) = x^2 - 4x + 5.

Thayx=2x = 2vào, ta có:

f(2)f(2)= (2)^2 - 4×\times2 + 5 = 4 - 8 + 5 = 1

Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi sử dụng hàm số đa thức

Nếu mọi hệ số đều bằng 0, được gọi là đa thức không. Trong thực tế, hàm số này rất hiếm dùng.
Hàm đa thức luôn xác định với mọixRx \in \mathbb{R}(không chia cho 0, không căn bậc chẵn với số âm...).
* Đồ thị của hàm đa thức liên tục và không bị đứt đoạn trên tập xác định.

Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

Hàm số đa thức thường là bước đệm để học sinh tiếp cận các khái niệm nâng cao như hàm hợp, đạo hàm của hàm số, kĩ năng khảo sát hàm số (tìm cực trị, khảo sát tính đơn điệu, vẽ đồ thị). Đặc biệt, hàm số đa thức bậc hai/bậc ba là nền tảng trong nhiều đề thi Đại học và kiểm tra. Ngoài ra, bài toán giải phương trình đa thức, nhân chia đa thức còn xuất hiện ở nhiều chủ đề toán 12.

Bài tập mẫu về hàm số đa thức và lời giải chi tiết

Bài 1: Cho hàm số f(x)=x24x+3f(x) = x^2 - 4x + 3. Hãy tínhf(1)f(-1)và xác định bậc của đa thức.
Giải: Thayx=1x = -1vào đa thức:

f(1)=(1)24×(1)+3=1+4+3=8f(-1) = (-1)^2 - 4 \times (-1) + 3 = 1 + 4 + 3 = 8

Bậc cao nhất của đa thức là 2 (số mũ lớn nhất là 2), nên đây là đa thức bậc 2.

Bài 2: Hàm số f(x)=2x3+x23f(x) = -2x^3 + x^2 - 3. Tínhf(1)f(1),f(0)f(0)và xác định hệ số tự do.
Giải:
-f(1)=2×13+123=2+13=4f(1) = -2 \times 1^3 + 1^2 - 3 = -2 + 1 - 3 = -4
-f(0)=2×03+023=0+03=3f(0) = -2 \times 0^3 + 0^2 - 3 = 0 + 0 - 3 = -3
- Hệ số tự do là 3-3.

Bài 3: Hàm số f(x)=x42x2+1f(x) = x^4 - 2x^2 + 1, xác định bậc và các hệ số của đa thức. Tínhf(2)f(-2).
Giải:
- Bậc của đa thức là 4 (do số mũ lớn nhất là 4).
- Các hệ số:a4=1a_4 = 1,a3=0a_3 = 0,a2=2a_2 = -2,a1=0a_1 = 0,a0=1a_0 = 1
-f(2)=(2)42(2)2+1=168+1=9f(-2) = (-2)^4 - 2(-2)^2 + 1 = 16 - 8 + 1 = 9

Các lỗi thường gặp khi giải toán và cách tránh

  • Nhầm lẫn giữa bậc của đa thức và hệ số tự do (bậc là số mũ lớn nhất, hệ số tự do là hằng số – không có xx).
  • Bỏ nhầm các hệ số bằng 0. Ví dụ:f(x)=x42x2+1f(x) = x^4 - 2x^2 + 1có hệ số a3,a1=0a_3, a_1 = 0.
  • Khi thay giá trị xxvào tính toán, cần cẩn thận với dấu và lũy thừa (đặc biệt với số âm).
  • Nhầm lẫn giữa hàm đa thức với hàm hữu tỉ (hàm hữu tỉ là thương của hai đa thức).

Tóm tắt và các điểm chính cần nhớ

  • Hàm số đa thức có dạng tổng các lũy thừa không âm củaxx, với hệ số thực.
  • Bậc của đa thức là số mũ lớn nhất củaxxcó hệ số khác 0.
  • Hàm số đa thức liên tục và xác định với mọixRx \in \mathbb{R}.
  • Nắm vững định dạng, cách xác định hệ số, bậc, và lưu ý khi tính toán với giá trị cụ thể.
  • Thông thạo hàm số đa thức là nền tảng quan trọng để giải quyết các vấn đề đại số, giải tích, vẽ đồ thị cũng như các kỳ thi.

Trên đây là nội dung chi tiết về khái niệm hàm số đa thức, hi vọng các em học sinh lớp 12 đã hiểu rõ và nắm vững, ứng dụng thành thạo trong học tập và thi cử.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".