Blog

Nguyên hàm của hàm hợp: Giải thích chi tiết cho học sinh lớp 12

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
8 phút đọc

1. Giới thiệu về nguyên hàm của hàm hợp và tầm quan trọng

Trong chương trình Toán lớp 12, nguyên hàm và tích phân là những kiến thức cực kỳ quan trọng, không chỉ xuất hiện nhiều trong các bài kiểm tra, thi học kỳ mà còn là nền tảng cho việc giải các bài toán thực tiễn, cũng như học tiếp lên đại học. Một trong những kiến thức then chốt ở chương này là 'Nguyên hàm của hàm hợp'. Đây là kỹ năng không thể thiếu giúp học sinh giải được nhiều dạng bài với hàm phức tạp.

Hiểu và vận dụng đúng nguyên tắc lấy nguyên hàm của hàm hợp giúp học sinh nâng cao tốc độ và độ chính xác khi giải toán, đồng thời rèn luyện tư duy logic và khả năng biến đổi linh hoạt các biểu thức toán học.

2. Định nghĩa chính xác: Nguyên hàm của hàm hợp là gì?

Nguyên hàm của hàm hợp liên quan mật thiết đến quy tắc đổi biến (hay còn gọi là phương pháp đổi biến số trong tích phân). Nếu bạn có một hàm số y=u(x)y = u(x)và một hàm số f(u)f(u), thì hàm hợp là f(u(x))f(u(x)).

Nguyên tắc cơ bản được phát biểu như sau:

NếuF(u)=f(u)F'(u) = f(u)thì f(u(x))u(x)dx=F(u(x))+C\int f(u(x)) \cdot u'(x) dx = F(u(x)) + C

Nói cách khác, nếu trong biểu thức nguyên hàm có chứa tích của một hàm và đạo hàm của hàm số bên trong, ta nhận được nguyên hàm của hàm hợp.

3. Các bước giải nguyên hàm của hàm hợp - Ví dụ minh họa

Các bước chung để giải nguyên hàm của hàm hợp:

  1. Bước 1: Nhận diện hàm hợp dạngf(u(x))u(x)f(u(x)) \cdot u'(x)trong biểu thức.
  2. Bước 2: Đặtu=u(x)u = u(x), tínhdu=u(x)dxdu = u'(x)dx.
  3. Bước 3: Đổi biến, viết lại tích phân dưới dạngf(u)du\int f(u) du.
  4. Bước 4: Tìm nguyên hàmF(u)F(u).
  5. Bước 5: Trả lại về biến x:F(u(x))+CF(u(x)) + C.

Ví dụ 1: Tính2xcos(x2)dx\int 2x \cdot \cos(x^2) dx

Giải từng bước:

  1. Đặtu=x2du=2xdxu = x^2 \Rightarrow du = 2x dx.
  2. Ta có 2xdx=du2x dx = du, vậy tích phân thành cos(u)du=sin(u)+C\int \cos(u) du = \sin(u) + C.
  3. Trả lại về biến xx: sin(x2)+C\sin(x^2) + C.

Vậy 2xcos(x2)dx=sin(x2)+C\int 2x \cos(x^2) dx = \sin(x^2) + C

4. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng

  • Nếu trong bài toán không xuất hiện chính xácu(x)u'(x)mà chỉ xuất hiện là hằng số nhân thêm, bạn cần điều chỉnh để phù hợp.
  • Không phải mọi hàm đều có thể áp dụng biến đổi này – chỉ dùng khi có thể viết một phần của biểu thức thành đạo hàm của phần còn lại.
  • Phương pháp chỉ thực sự hiệu quả khi học sinh luyện tập nhiều dạng bài và nhận biết chính xác hàm trong hàm.

Ví dụ 2: Tính\inte^{2x} dx

Giải:

Đặtu=2xdu=2dxdx=12duu = 2x \Rightarrow du = 2dx \Rightarrow dx = \frac{1}{2}du

Tích phân trở thành:
e2xdx=eu12du=12eudu=12eu+C=12e2x+C\int e^{2x} dx = \int e^{u} \cdot \frac{1}{2} du = \frac{1}{2} \int e^{u} du = \frac{1}{2}e^{u} + C = \frac{1}{2}e^{2x} + C

5. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

Nguyên hàm của hàm hợp chính là một biểu hiện của quy tắc đổi biến trong tích phân. Đây cũng là nguyên lý ngược lại của quy tắc đạo hàm hàm hợp trong vi phân (quy tắc chain rule). Khi học sinh nắm vững kiến thức về đạo hàm hàm hợp, việc nhận biết và giải nguyên hàm hàm hợp sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Hình minh họa: Đồ thị so sánh hàm f(x) = 2x cos(x²) và nguyên hàm F(x) = sin(x²) trên khoảng [-3, 3], minh họa mối quan hệ đạo hàm F'(x) = f(x) và công thức tích phân ∫2x cos(x²) dx = sin(x²) + C
Đồ thị so sánh hàm f(x) = 2x cos(x²) và nguyên hàm F(x) = sin(x²) trên khoảng [-3, 3], minh họa mối quan hệ đạo hàm F'(x) = f(x) và công thức tích phân ∫2x cos(x²) dx = sin(x²) + C
Hình minh họa: Sơ đồ minh họa 5 bước đổi biến trong tích phân: nhận diện ∫f(u(x))u′(x)dx, đặt u và tính du, viết lại ∫f(u)du, tìm nguyên hàm F(u), và kết quả F(u(x)) + C
Sơ đồ minh họa 5 bước đổi biến trong tích phân: nhận diện ∫f(u(x))u′(x)dx, đặt u và tính du, viết lại ∫f(u)du, tìm nguyên hàm F(u), và kết quả F(u(x)) + C

Mặt khác, nhiều phương pháp giải tích phân nâng cao (tích phân từng phần, tích phân đổi biến,...) cũng dựa vào nguyên tắc này.

6. Bài tập mẫu có lời giải chi tiết

Bài 1: Tính x1+x2dx\int x \cdot \sqrt{1+x^2} dx

Giải: Đặtu=1+x2du=2xdxu = 1+x^2 \Rightarrow du = 2x dx.
Ta có xdx=12dux dx = \frac{1}{2} du, vậy tích phân trở thành:

x1+x2dx=u12du=12u1/2du=1223u3/2+C=13(1+x2)3/2+C\int x \sqrt{1+x^2} dx = \int \sqrt{u} \cdot \frac{1}{2} du = \frac{1}{2} \int u^{1/2} du = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} u^{3/2} + C = \frac{1}{3} (1+x^2)^{3/2} + C

Bài 2: Tính cos(3x)sin2(3x)dx\int \frac{\cos(3x)}{\sin^2(3x)} dx

Giải: Đặt u=sin(3x)du=3cos(3x)dxu = \sin(3x) \Rightarrow du = 3 \cos(3x) dx, nên cos(3x)dx=13du\cos(3x) dx = \frac{1}{3} du.
Tích phân thành:

cos(3x)sin2(3x)dx=u213du=13u2du=13(u1)+C=13sin(3x)+C\int \frac{\cos(3x)}{\sin^2(3x)} dx = \int u^{-2} \cdot \frac{1}{3} du = \frac{1}{3} \int u^{-2} du = \frac{1}{3} \cdot \left( -u^{-1} \right) + C = -\frac{1}{3 \sin(3x)} + C

Bài 3: Tính\intx^2 e^{x^3+1} dx

Đặtu=x3+1du=3x2dxx2dx=13duu = x^3+1 \Rightarrow du = 3x^2 dx \Rightarrow x^2 dx = \frac{1}{3} du.
Tích phân thành:

x2ex3+1dx=eu13du=13eu+C=13ex3+1+C\int x^2 e^{x^3+1} dx = \int e^{u} \cdot \frac{1}{3} du = \frac{1}{3} e^{u} + C = \frac{1}{3} e^{x^3+1} + C

7. Các lỗi thường gặp và cách tránh

  • Không kiểm tra kỹ xem trong biểu thức đã có xuất hiệnu(x)u'(x)hay chưa.
  • Không điều chỉnh hệ số cho phù hợp sau khi đổi biến: nên nhớ luôn phải đảm bảo cân bằng giữadxdxdudu.
  • Quên đổi lại biến sau khi tính xong nguyên hàm với biếnuu.
  • Đổi biến xong nhưng chưa thay thế toàn bộ xxbằnguutrong biểu thức. Lưu ý phải chuyển đổi hoàn toàn sang biến mới khi thực hiện phương pháp này.

8. Tóm tắt và các điểm chính cần nhớ

• Nguyên hàm của hàm hợp là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng nhất của chương nguyên hàm – tích phân.
• Luôn xác định đúng hàm hợp và đạo hàm của hàm bên trong để chọn biến phù hợp.
• Đổi biến xong phải thay lại về biến ban đầu và kiểm tra kỹ hệ số.
• Thường xuyên luyện tập để thành thạo nhận diện và xử lý các trường hợp khác nhau.

Lưu ý: Việc làm nhiều bài tập, tự đặt lại các bước giải, thường xuyên ôn lý thuyết sẽ giúp bạn nắm vững dạng bài nguyên hàm của hàm hợp và áp dụng hiệu quả trong thi cử lẫn thực tế.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".