Tiệm cận ngang của hàm phân thức: Khái niệm, cách xác định và các ví dụ minh họa cho học sinh lớp 12
Giới thiệu về tiệm cận ngang của hàm phân thức
Tiệm cận ngang là một trong những khái niệm quan trọng trong chương trình toán lớp 12, đặc biệt ở phần khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Hiểu rõ tiệm cận ngang không chỉ giúp học sinh xác định đúng dạng đồ thị, mà còn là nền tảng giúp tiếp cận các kiến thức giải tích, giới hạn và ứng dụng thực tiễn của hàm số. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết về khái niệm tiệm cận ngang của hàm phân thức – một dạng hàm quen thuộc mà học sinh lớp 12 thường gặp.
1. Định nghĩa tiệm cận ngang của hàm phân thức
Cho hàm số , một đường thẳng được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu:
\lim \limits_{x \to + } = b \quad \text{hoặc} \quad \lim \limits_{x \to - }
Nói cách khác, khitiến ra vô cùng (cả và ), nếu giá trị hàm số tiến dần về giá trị , thì chính là đường tiệm cận ngang.
2. Ý nghĩa và vai trò của tiệm cận ngang
Tiệm cận ngang giúp mô tả "giới hạn xa" của đồ thị hàm số: khicàng lớn (âm hoặc dương), đồ thị hàm số sẽ tiến gần sát đến đường thẳng song song với trục hoành, đó chính là đường tiệm cận ngang. Đây là đặc điểm rất quan trọng để nhận dạng và vẽ đúng hình dạng tổng thể của đồ thị hàm số.
3. Quy tắc xác định tiệm cận ngang cho hàm phân thức
Hàm phân thức là hàm có dạng; trong đó ,là các đa thức và .
Gọilà bậc của tử số,là bậc của mẫu số. Ta có các quy tắc:
- Nếu(bậc tử < bậc mẫu): Tiệm cận ngang là .
- Nếu(bậc tử = bậc mẫu): Tiệm cận ngang là , với,là hệ số củatrong tử và mẫu.
- Nếu(bậc tử > bậc mẫu): Hàm số không có tiệm cận ngang.
4. Các ví dụ minh họa xác định tiệm cận ngang
Ví dụ 1:
,,\Rightarrowy = 0
,,⇒ Tiệm cận ngang: Lấy hệ số bậc cao nhất tử và mẫu:
.
Ví dụ 3:
,,\Rightarrow" data-math-type="inline"> undefined
Ví dụ 2:
,,⇒ Tiệm cận ngang: Lấy hệ số bậc cao nhất tử và mẫu:
.
Ví dụ 3:
,,\Rightarrow$ Không có tiệm cận ngang.
5. Một số trường hợp đặc biệt và lưu ý
- Khi(bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng 1 bậc), hàm số có một đường tiệm cận xiên (không phải tiệm cận ngang).
- Hàm số có thể không có tiệm cận ngang nếu bậc tử lớn hơn bậc mẫu.
- Đối với các hàm phân thức đặc biệt hoặc trùng phương, nên phân tích lại bậc và hệ số.
6. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác
Tiệm cận ngang là một trường hợp đặc biệt của giới hạn hàm số khitiến ra vô cực. Kiến thức này liên quan chặt chẽ đến các bài toán khảo sát hàm số, vẽ đồ thị và là bước đệm cho các nội dung giải tích bậc cao hơn trong Đại học. Đồng thời, tiệm cận ngang giúp nhận biết tính đồng biến, nghịch biến, cực trị và giá trị lớn nhất − nhỏ nhất của hàm số.
7. Bài tập mẫu và lời giải chi tiết
Bài tập 1: Xác định tiệm cận ngang của các hàm số sau:
(a)
Lời giải:,,\Rightarrowy = \dfrac{5}{1} = 5
Lời giải:,,\Rightarrowy = 0" data-math-type="inline"> <!--LATEX_PROCESSED_1756449704518--></p><p>(b)<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>y</mi><mo>=</mo><mstyle displaystyle="true" scriptlevel="0"><mfrac><mrow><mi>x</mi><mo>−</mo><mn>3</mn></mrow><mrow><mn>2</mn><msup><mi>x</mi><mn>3</mn></msup><mo>+</mo><mn>1</mn></mrow></mfrac></mstyle></mrow><annotation encoding="application/x-tex">y = \dfrac{x - 3}{2x^3 + 1}</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.625em;vertical-align:-0.1944em;"></span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.03588em;">y</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel">=</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:2.0908em;vertical-align:-0.7693em;"></span><span class="mord"><span class="mopen nulldelimiter"></span><span class="mfrac"><span class="vlist-t vlist-t2"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:1.3214em;"><span style="top:-2.314em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord"><span class="mord">2</span><span class="mord"><span class="mord mathnormal">x</span><span class="msupsub"><span class="vlist-t"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.7401em;"><span style="top:-2.989em;margin-right:0.05em;"><span class="pstrut" style="height:2.7em;"></span><span class="sizing reset-size6 size3 mtight"><span class="mord mtight">3</span></span></span></span></span></span></span></span><span class="mspace" style="margin-right:0.2222em;"></span><span class="mbin">+</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2222em;"></span><span class="mord">1</span></span></span><span style="top:-3.23em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="frac-line" style="border-bottom-width:0.04em;"></span></span><span style="top:-3.677em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord"><span class="mord mathnormal">x</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2222em;"></span><span class="mbin">−</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2222em;"></span><span class="mord">3</span></span></span></span><span class="vlist-s"></span></span><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.7693em;"><span></span></span></span></span></span><span class="mclose nulldelimiter"></span></span></span></span></span></span><!--LATEX_PROCESSED_1756449704519--></p><p><em>Lời giải</em>:<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>n</mi><mo>=</mo><mn>1</mn></mrow><annotation encoding="application/x-tex">n = 1</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.4306em;"></span><span class="mord mathnormal">n</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel">=</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:0.6444em;"></span><span class="mord">1</span></span></span></span></span>,<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>m</mi><mo>=</mo><mn>3</mn></mrow><annotation encoding="application/x-tex">m = 3</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.4306em;"></span><span class="mord mathnormal">m</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel">=</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:0.6444em;"></span><span class="mord">3</span></span></span></span></span>,<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>n</mi><mo><</mo><mi>m</mi></mrow><annotation encoding="application/x-tex">n < m</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.5782em;vertical-align:-0.0391em;"></span><span class="mord mathnormal">n</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel"><</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:0.4306em;"></span><span class="mord mathnormal">m</span></span></span></span></span>\Rightarrow<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>T</mi><mi>i</mi><mtext>ệ</mtext><mi>m</mi><mi>c</mi><mtext>ậ</mtext><mi>n</mi><mi>n</mi><mi>g</mi><mi>a</mi><mi>n</mi><mi>g</mi><mi>l</mi><mover accent="true"><mi>a</mi><mo>ˋ</mo></mover></mrow><annotation encoding="application/x-tex">Tiệm cận ngang là</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.8889em;vertical-align:-0.1944em;"></span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.13889em;">T</span><span class="mord mathnormal">i</span><span class="mord">ệ</span><span class="mord mathnormal">m</span><span class="mord mathnormal">c</span><span class="mord">ậ</span><span class="mord mathnormal">nn</span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.03588em;">g</span><span class="mord mathnormal">an</span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.03588em;">g</span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.01968em;">l</span><span class="mord accent"><span class="vlist-t"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.6944em;"><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord mathnormal">a</span></span><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="accent-body" style="left:-0.25em;"><span class="mord">ˋ</span></span></span></span></span></span></span></span></span></span></span>y = 0
(b)
Lời giải:,,\Rightarrowy = 0$
(c)
Lời giải:,,\Rightarrow$Không có tiệm cận ngang
Bài tập 2: Tìm các giá trị để hàm sốcó tiệm cận ngang là
Lời giải: Tiệm cận ngang là . Để
8. Các lỗi thường gặp và cách tránh
- Nhầm lẫn giữa tiệm cận ngang và tiệm cận đứng. Tiệm cận ngang liên quan tới giới hạn khitiến vô cùng, còn tiệm cận đứng liên quan tới mẫu số bằng 0.
- Quên so sánh bậc tử và bậc mẫu, hoặc xác định sai hệ số bậc cao nhất.
- Cố tìm tiệm cận ngang khi, dù thực chất không có.
9. Tóm tắt và lưu ý quan trọng
- Tiệm cận ngang thể hiện xu hướng của hàm số khitiến ra vô cùng.
- Cách xác định nhanh: so sánh bậc của tử và mẫu trong hàm phân thức.
- Nhớ tra lại quy tắc:;;không có tiệm cận ngang.
- Nên luyện nhiều bài tập để thành thạo nhận diện và xác định tiệm cận ngang.
Danh mục:
Tác giả
Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.
Theo dõi chúng tôi tại