Blog

Tiệm cận ngang của hàm phân thức: Khái niệm, cách xác định và các ví dụ minh họa cho học sinh lớp 12

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

Giới thiệu về tiệm cận ngang của hàm phân thức

Tiệm cận ngang là một trong những khái niệm quan trọng trong chương trình toán lớp 12, đặc biệt ở phần khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Hiểu rõ tiệm cận ngang không chỉ giúp học sinh xác định đúng dạng đồ thị, mà còn là nền tảng giúp tiếp cận các kiến thức giải tích, giới hạn và ứng dụng thực tiễn của hàm số. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết về khái niệm tiệm cận ngang của hàm phân thức – một dạng hàm quen thuộc mà học sinh lớp 12 thường gặp.

1. Định nghĩa tiệm cận ngang của hàm phân thức

Cho hàm số y=f(x)y = f(x), một đường thẳngy=by = b được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu:

\lim \limits_{x \to + \infty } f(x)f(x) = b \quad \text{hoặc} \quad \lim \limits_{x \to - \infty } f(x)=bf(x) = b

Nói cách khác, khixxtiến ra vô cùng (cả +9+99-9), nếu giá trị hàm số f(x)f(x)tiến dần về giá trị bb, thì y=by = bchính là đường tiệm cận ngang.

2. Ý nghĩa và vai trò của tiệm cận ngang

Tiệm cận ngang giúp mô tả "giới hạn xa" của đồ thị hàm số: khixxcàng lớn (âm hoặc dương), đồ thị hàm số sẽ tiến gần sát đến đường thẳng song song với trục hoành, đó chính là đường tiệm cận ngang. Đây là đặc điểm rất quan trọng để nhận dạng và vẽ đúng hình dạng tổng thể của đồ thị hàm số.

3. Quy tắc xác định tiệm cận ngang cho hàm phân thức

Hàm phân thức là hàm có dạngf(x)=P(x)Q(x)f(x) = \dfrac{P(x)}{Q(x)}; trong đó P(x)P(x),Q(x)Q(x)là các đa thức và Q(x)0Q(x) \ne 0.

Gọin=degP(x)n = \deg P(x)là bậc của tử số,m=degQ(x)m = \deg Q(x)là bậc của mẫu số. Ta có các quy tắc:

  • Nếun<mn < m(bậc tử < bậc mẫu): Tiệm cận ngang là y=0y = 0.
  • Nếun=mn = m(bậc tử = bậc mẫu): Tiệm cận ngang là y=aby = \dfrac{a}{b}, vớiaa,bblà hệ số củaxnx^ntrong tử và mẫu.
  • Nếun>mn > m(bậc tử > bậc mẫu): Hàm số không có tiệm cận ngang.

4. Các ví dụ minh họa xác định tiệm cận ngang

Ví dụ 1:f(x)=2x+1x2+4f(x) = \dfrac{2x + 1}{x^2 + 4}

n=1n = 1,m=2m = 2,n<mn < m\Rightarrowtimcnngang:tiệm cận ngang:y = 0f(x)=3x25x+2x2+x+1f(x) = \dfrac{3x^2 - 5x + 2}{x^2 + x + 1}

n=2n = 2,m=2m = 2,n=mn = m⇒ Tiệm cận ngang: Lấy hệ số bậc cao nhất tử và mẫu:

y=31=3y = \dfrac{3}{1} = 3.

Ví dụ 3:f(x)=2x3+1x2+4f(x) = \dfrac{2x^3 + 1}{x^2 + 4}

n=3n = 3,m=2m = 2,n>mn > m\Rightarrow" data-math-type="inline"> undefined

Ví dụ 2:f(x)=3x25x+2x2+x+1f(x) = \dfrac{3x^2 - 5x + 2}{x^2 + x + 1}

n=2n = 2,m=2m = 2,n=mn = m⇒ Tiệm cận ngang: Lấy hệ số bậc cao nhất tử và mẫu:

y=31=3y = \dfrac{3}{1} = 3.

Ví dụ 3:f(x)=2x3+1x2+4f(x) = \dfrac{2x^3 + 1}{x^2 + 4}

n=3n = 3,m=2m = 2,n>mn > m\Rightarrow$ Không có tiệm cận ngang.

5. Một số trường hợp đặc biệt và lưu ý

  • Khin=m+1n = m + 1(bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng 1 bậc), hàm số có một đường tiệm cận xiên (không phải tiệm cận ngang).
  • Hàm số f(x)f(x)có thể không có tiệm cận ngang nếu bậc tử lớn hơn bậc mẫu.
  • Đối với các hàm phân thức đặc biệt hoặc trùng phương, nên phân tích lại bậc và hệ số.

6. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

Hình minh họa: Đồ thị hàm số f(x) = (3x^2 - 5x + 2)/(x^2 + x + 1) trên đoạn [-10, 10], kèm tiệm cận ngang y = 3 và minh họa các điểm C(-1, 10), A(0, 2), B(1, 0)
Đồ thị hàm số f(x) = (3x^2 - 5x + 2)/(x^2 + x + 1) trên đoạn [-10, 10], kèm tiệm cận ngang y = 3 và minh họa các điểm C(-1, 10), A(0, 2), B(1, 0)
Hình minh họa: Đồ thị minh họa ba trường hợp tiệm cận ngang của hàm phân thức: khi n < m với f(x)=2/(x²+1) có tiệm cận y=0; khi n = m với f(x)=3x²/(2x²+1) có tiệm cận y=3/2; khi n > m với f(x)=x³/(x+1) không có tiệm
Đồ thị minh họa ba trường hợp tiệm cận ngang của hàm phân thức: khi n < m với f(x)=2/(x²+1) có tiệm cận y=0; khi n = m với f(x)=3x²/(2x²+1) có tiệm cận y=3/2; khi n > m với f(x)=x³/(x+1) không có tiệm

Tiệm cận ngang là một trường hợp đặc biệt của giới hạn hàm số khixxtiến ra vô cực. Kiến thức này liên quan chặt chẽ đến các bài toán khảo sát hàm số, vẽ đồ thị và là bước đệm cho các nội dung giải tích bậc cao hơn trong Đại học. Đồng thời, tiệm cận ngang giúp nhận biết tính đồng biến, nghịch biến, cực trị và giá trị lớn nhất − nhỏ nhất của hàm số.

7. Bài tập mẫu và lời giải chi tiết

Bài tập 1: Xác định tiệm cận ngang của các hàm số sau:

(a)y=5x21x2+2y = \dfrac{5x^2 - 1}{x^2 + 2}

Lời giải:n=2n = 2,m=2m = 2,n=mn = m\RightarrowTimcnnganglaˋTiệm cận ngang lày = \dfrac{5}{1} = 5y=x32x3+1y = \dfrac{x - 3}{2x^3 + 1}

Lời giải:n=1n = 1,m=3m = 3,n<mn < m\RightarrowTimcnnganglaˋTiệm cận ngang lày = 0" data-math-type="inline"> <!--LATEX_PROCESSED_1756449704518--></p><p>(b)<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>y</mi><mo>=</mo><mstyle displaystyle="true" scriptlevel="0"><mfrac><mrow><mi>x</mi><mo>−</mo><mn>3</mn></mrow><mrow><mn>2</mn><msup><mi>x</mi><mn>3</mn></msup><mo>+</mo><mn>1</mn></mrow></mfrac></mstyle></mrow><annotation encoding="application/x-tex">y = \dfrac{x - 3}{2x^3 + 1}</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.625em;vertical-align:-0.1944em;"></span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.03588em;">y</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel">=</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:2.0908em;vertical-align:-0.7693em;"></span><span class="mord"><span class="mopen nulldelimiter"></span><span class="mfrac"><span class="vlist-t vlist-t2"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:1.3214em;"><span style="top:-2.314em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord"><span class="mord">2</span><span class="mord"><span class="mord mathnormal">x</span><span class="msupsub"><span class="vlist-t"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.7401em;"><span style="top:-2.989em;margin-right:0.05em;"><span class="pstrut" style="height:2.7em;"></span><span class="sizing reset-size6 size3 mtight"><span class="mord mtight">3</span></span></span></span></span></span></span></span><span class="mspace" style="margin-right:0.2222em;"></span><span class="mbin">+</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2222em;"></span><span class="mord">1</span></span></span><span style="top:-3.23em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="frac-line" style="border-bottom-width:0.04em;"></span></span><span style="top:-3.677em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord"><span class="mord mathnormal">x</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2222em;"></span><span class="mbin">−</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2222em;"></span><span class="mord">3</span></span></span></span><span class="vlist-s">​</span></span><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.7693em;"><span></span></span></span></span></span><span class="mclose nulldelimiter"></span></span></span></span></span></span><!--LATEX_PROCESSED_1756449704519--></p><p><em>Lời giải</em>:<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>n</mi><mo>=</mo><mn>1</mn></mrow><annotation encoding="application/x-tex">n = 1</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.4306em;"></span><span class="mord mathnormal">n</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel">=</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:0.6444em;"></span><span class="mord">1</span></span></span></span></span>,<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>m</mi><mo>=</mo><mn>3</mn></mrow><annotation encoding="application/x-tex">m = 3</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.4306em;"></span><span class="mord mathnormal">m</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel">=</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:0.6444em;"></span><span class="mord">3</span></span></span></span></span>,<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>n</mi><mo>&lt;</mo><mi>m</mi></mrow><annotation encoding="application/x-tex">n &lt; m</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.5782em;vertical-align:-0.0391em;"></span><span class="mord mathnormal">n</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span><span class="mrel">&lt;</span><span class="mspace" style="margin-right:0.2778em;"></span></span><span class="base"><span class="strut" style="height:0.4306em;"></span><span class="mord mathnormal">m</span></span></span></span></span>\Rightarrow<span class="math-inline"><span class="katex"><span class="katex-mathml"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><semantics><mrow><mi>T</mi><mi>i</mi><mtext>ệ</mtext><mi>m</mi><mi>c</mi><mtext>ậ</mtext><mi>n</mi><mi>n</mi><mi>g</mi><mi>a</mi><mi>n</mi><mi>g</mi><mi>l</mi><mover accent="true"><mi>a</mi><mo>ˋ</mo></mover></mrow><annotation encoding="application/x-tex">Tiệm cận ngang là</annotation></semantics></math></span><span class="katex-html" aria-hidden="true"><span class="base"><span class="strut" style="height:0.8889em;vertical-align:-0.1944em;"></span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.13889em;">T</span><span class="mord mathnormal">i</span><span class="mord">ệ</span><span class="mord mathnormal">m</span><span class="mord mathnormal">c</span><span class="mord">ậ</span><span class="mord mathnormal">nn</span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.03588em;">g</span><span class="mord mathnormal">an</span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.03588em;">g</span><span class="mord mathnormal" style="margin-right:0.01968em;">l</span><span class="mord accent"><span class="vlist-t"><span class="vlist-r"><span class="vlist" style="height:0.6944em;"><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="mord mathnormal">a</span></span><span style="top:-3em;"><span class="pstrut" style="height:3em;"></span><span class="accent-body" style="left:-0.25em;"><span class="mord">ˋ</span></span></span></span></span></span></span></span></span></span></span>y = 0

(b)y=x32x3+1y = \dfrac{x - 3}{2x^3 + 1}

Lời giải:n=1n = 1,m=3m = 3,n<mn < m\RightarrowTimcnnganglaˋTiệm cận ngang lày = 0$

(c)y=4x3+3x2x21y = \dfrac{4x^3 + 3x}{2x^2 - 1}

Lời giải:n=3n = 3,m=2m = 2,n>mn > m\Rightarrow$Không có tiệm cận ngang

Bài tập 2: Tìm các giá trị aađể hàm sốy=ax2+22x23y = \dfrac{ax^2 + 2}{2x^2 - 3}có tiệm cận ngang là y=1y = 1

Lời giải: Tiệm cận ngang là y=a2y = \dfrac{a}{2}. Để a2=1    a=2\dfrac{a}{2} = 1 \implies a = 2

8. Các lỗi thường gặp và cách tránh

  • Nhầm lẫn giữa tiệm cận ngang và tiệm cận đứng. Tiệm cận ngang liên quan tới giới hạn khixxtiến vô cùng, còn tiệm cận đứng liên quan tới mẫu số bằng 0.
  • Quên so sánh bậc tử và bậc mẫu, hoặc xác định sai hệ số bậc cao nhất.
  • Cố tìm tiệm cận ngang khin>mn > m, dù thực chất không có.

9. Tóm tắt và lưu ý quan trọng

  • Tiệm cận ngang thể hiện xu hướng của hàm số khixxtiến ra vô cùng.
  • Cách xác định nhanh: so sánh bậc của tử và mẫu trong hàm phân thức.
  • Nhớ tra lại quy tắc:n<my=0n < m \rightarrow y = 0;n=my=abn = m \rightarrow y = \dfrac{a}{b};n>mn > m \rightarrowkhông có tiệm cận ngang.
  • Nên luyện nhiều bài tập để thành thạo nhận diện và xác định tiệm cận ngang.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".