Blog

Tiệm cận ngang của hàm phân thức – Giải thích chi tiết cho học sinh lớp 12

T
Tác giả
5 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

1. Giới thiệu về tiệm cận ngang và tầm quan trọng trong Toán 12

Trong chương trình Toán lớp 12, đặc biệt ở phần khảo sát hàm số và vẽ đồ thị, khái niệm về tiệm cận ngang của hàm phân thức là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về hành vi của đồ thị khi giá trị của biến tiến ra vô cực. Việc xác định tiệm cận ngang không chỉ giúp mô tả chính xác hình dạng đồ thị mà còn thường xuyên xuất hiện trong các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, cũng như các đề thi đại học và THPT quốc gia.

2. Định nghĩa chính xác tiệm cận ngang của hàm phân thức

Cho hàm phân thức:

y=P(x)Q(x)y = \frac{P(x)}{Q(x)}

Trong đó P(x)P(x)Q(x)Q(x)là hai đa thức. Đường thẳngy=by = b được gọi làtiệm cận ngangcủa đồ thị hàm số nếu:

Tóm lại: Tiệm cận ngang mô tả hành vi của đồ thị hàm số khixxtiến ra++\inftyhoặc-\inftyvà là một đường thẳng song song với trục hoành mà đồ thị của hàm số tiến lại gần khix|x|lớn.

3. Các bước xác định tiệm cận ngang với ví dụ minh họa

Giả sử hàm số:

y=axn+sbxm+sy = \frac{ax^n + \, \cdot s}{bx^m + \, \cdot s}

  1. Bước 1: Xác định bậc của tử số (nn) và mẫu số (mm).
  2. Bước 2: So sánh bậc của tử số và mẫu số để xác định trường hợp.
  3. Bước 3: Tính giới hạnlimx±P(x)Q(x)\lim_{x \to \pm \infty} \frac{P(x)}{Q(x)} để tìm tiệm cận ngang.

Ví dụ 1: Xét hàmy=2x2+3x+1x24y = \frac{2x^2 + 3x + 1}{x^2 - 4}

Bậc tử: 2, bậc mẫu: 2. Ta lấy hệ số bậc cao nhất:

limx±2x2x2=2\lim_{x \to \pm \infty} \frac{2x^2}{x^2} = 2

Vậy hàm số có tiệm cận ngangy=2y=2

Ví dụ 2:y=3xx2+1y = \frac{3x}{x^2 + 1}

Bậc tử: 1, bậc mẫu: 2 (n<mn < m).

limx±3xx2=0\lim_{x \to \pm \infty} \frac{3x}{x^2} = 0

Vậy hàm số có tiệm cận ngangy=0y=0(trục hoành).

Ví dụ 3:y=x3+22x2+1y = \frac{x^3 + 2}{2x^2 + 1}

Bậc tử: 3, bậc mẫu: 2 (n>mn > m):

Khix±x \to \pm \infty,y±y \to \pm \infty, KHÔNG CÓ TIỆM CẬN NGANG.

4. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng

- Nếu bậc tử <<bậc mẫu (n<mn < m): hàm số luôn có tiệm cận ngangy=0y=0.
- Nếu bậc tử = bậc mẫu (n=mn = m): tiệm cận ngangy=aby = \frac{a}{b}, trong đó aa,bblà hệ số cao nhất của tử, mẫu.
- Nếu bậc tử >>bậc mẫu (n>mn > m): KHÔNG có tiệm cận ngang. Nếun=m+1n = m + 1, còn có thêm tiệm cận xiên.
- Đối với hàm số không phải hàm phân thức hữu tỉ, cần kiểm tra giới hạn tổng quát.

Hình minh họa: Minh họa ba trường hợp tiệm cận của hàm phân thức hữu tỉ:
- Trường hợp n<m với f(x)=1/x² có tiệm cận ngang y=0
- Trường hợp n=m với f(x)=(2x+3)/(x+1) có tiệm cận ngang y=2
- Trường hợp n=m+1 với f(x)=
Minh họa ba trường hợp tiệm cận của hàm phân thức hữu tỉ: - Trường hợp n

5. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

- Tiệm cận ngang liên quan đếngiới hạn hàm sốkhixxtiến ra vô cực.
- Khi khảo sát hàm số, cần phân biệt rõ tiệm cận ngang vớitiệm cận đứng, tiệm cận xiên.

6. Bài tập mẫu và lời giải chi tiết

Bài tập 1: Xác định các tiệm cận ngang của hàm số y=5x22x+3y = \frac{5x - 2}{2x + 3}.

Giải: Bậc tử = bậc mẫu = 1. Tiệm cận ngang:y=52y = \frac{5}{2}.

Bài tập 2: Xét hàm số y=3x2x7x3+xy = \frac{3x^2 - x}{7x^3 + x}.

Giải: Bậc tử < bậc mẫu. Tiệm cận ngang:y=0y=0.

Bài tập 3: Xác định tiệm cận ngang củay=4x2+32x25y = \frac{4x^2 + 3}{2x^2 - 5}.

Giải: Bậc tử = bậc mẫu = 2. Tiệm cận ngang:y=42=2y = \frac{4}{2} = 2.

Bài tập 4: Xác định tiệm cận ngang củay=x4+1x2+2y = \frac{x^4 + 1}{x^2 + 2}.

Giải: Bậc tử > bậc mẫu. KHÔNG có tiệm cận ngang.

7. Các lỗi thường gặp và cách tránh

- Nhầm lẫn giữa tiệm cận ngang và tiệm cận đứng.
- Không chú ý tới hệ số bậc cao nhất khin=mn=m.
- Quên xét cả x+x \to +\inftyxx \to -\infty(đôi khi hàm phân thức có giới hạn khác nhau ở hai phía).
- Đối với hàm chứa căn, mũ, cần phá biểu thức trước khi tính giới hạn.

8. Tóm tắt - Các điểm chính cần nhớ

  • Tiệm cận ngang là đường thẳngy=by = bmà đồ thị hàm tiến dần về khix±x \to \pm \infty.
  • Bậc tử < bậc mẫu: tiệm cận ngangy=0y=0.
  • Bậc tử = bậc mẫu: tiệm cận ngangy=aby=\frac{a}{b}.
  • Bậc tử > bậc mẫu: không có tiệm cận ngang.
  • Cần chú ý hệ số bậc cao nhất và phân biệt với các loại tiệm cận khác.

Hi vọng bài giải thích trên giúp bạn nắm vững lý thuyết, tránh những sai sót cơ bản và tự tin giải các bài toán liên quan đến tiệm cận ngang hàm phân thức trong chương trình Toán 12!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".