Blog

Tính thể tích khối tròn xoay – Khái niệm, phương pháp và bài tập dành cho lớp 12

T
Tác giả
5 phút đọc
Chia sẻ:
5 phút đọc

1. Giới thiệu về tính thể tích khối tròn xoay

Tính thể tích khối tròn xoay là một khái niệm nền tảng trong chương trình Toán 12, thuộc chương về Nguyên hàm – Tích phân và ứng dụng. Bài toán này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa đại số và hình học mà còn có ý nghĩa thực tiễn, liên hệ đến việc tính toán thể tích trong kỹ thuật, vật lý, kiến trúc,… Đặc biệt, đây là dạng bài trọng tâm xuất hiện trong các đề thi THPT Quốc gia.

2. Định nghĩa chính xác khối tròn xoay và thể tích khối tròn xoay

a) Khối tròn xoay là gì?
Một khối tròn xoay được tạo ra khi ta quay một miền phẳng giới hạn bởi các đường cong quanh một trục cố định (thường là trục OX hoặc OY). Khối này có tiết diện là các mặt tròn đều.

b) Định nghĩa thể tích khối tròn xoay:
Khi quay một miền phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x)(vớif(x)0f(x) \ge 0), hai đường thẳngx=ax = a,x=bx = bvà trục hoành (OX), quanh trục OX, ta thu được một khối tròn xoay. Thể tíchVVcủa khối này được xác định bởi công thức:

V = \pi \int_{a}^{b} [f(x)]^2 dx

Tương tự, nếu miền giới hạn bởix=g(y)x = g(y)và trục tung (OY), quay quanh OY, thì thể tích:

V = \pi \int_{c}^{d} [g(y)]^2 dy

3. Phương pháp tính thể tích khối tròn xoay – Các bước giải chung

Để tính thể tích một khối tròn xoay, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:

  1. Xác định miền phẳng cần xoay (tìm giới hạn đoạn xoay:aa,bbhoặccc,dd).
  2. Xác định trục quay (thường là OX hoặc OY, một số trường hợp có thể là trục song song với OX, OY).
  3. Lập công thức thể tích theo trục quay phù hợp:
  4. Tính toán giá trị tích phân để tìm thể tích.

4. Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ 1: Tìm thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay miền phẳng giới hạn bởiy=x2y = x^2,x=0x = 0,x=1x = 1quanh trục OX.

Giải:

  1. Miền phẳng giới hạn:y=x2y = x^2,x=0x = 0,x=1x = 1, trục OX.
  2. Công thức tính thể tích:V=π01[x2]2dx=π01x4dxV = \pi \int_{0}^{1} [x^2]^2 dx = \pi \int_{0}^{1} x^4 dx
  3. Tính tích phân:01x4dx=15x501=15\int_{0}^{1} x^4 dx = \left.\frac{1}{5}x^5\right|_0^1 = \frac{1}{5}
  4. Vậy thể tích:V=π5V = \frac{\pi}{5} đơn vị thể tích.

Ví dụ 2: Quay miền phẳng giới hạn bởix=y2x = y^2,y=0y = 0,y=1y = 1quanh trục OY, tính thể tích.

  1. Công thức thể tích:V=π01[y2]2dy=π01y4dyV = \pi \int_{0}^{1} [y^2]^2 dy = \pi \int_{0}^{1} y^4 dy
  2. Tính tích phân:01y4dy=15y501=15\int_{0}^{1} y^4 dy = \left. \frac{1}{5} y^5 \right|_0^1 = \frac{1}{5}
  3. Thể tích:V=π5V = \frac{\pi}{5} đơn vị.

5. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng

- Nếu miền giới hạn nằm trọn phía trên trục hoành, công thức áp dụng trực tiếp.
- Nếu có hai hàm số y=f(x)y = f(x)y=g(x)y = g(x)(f(x)g(x)f(x) \ge g(x)), thể tích phần giữa hai đường cong quay quanh OX là:

V = \pi \int_{a}^{b} \left( [f(x)]^2 - [g(x)]^2 \right) dx

- Nếu quay quanh trục song song OX, phải đổi biến cho phù hợp.
- Lưu ý đổi giới hạn và biến khi chuyển từ xxsangyy.
- Hình tròn, hình nón, hình cầu đều là trường hợp đặc biệt của khối tròn xoay.

6. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

- Kiến thức tính thể tích khối tròn xoay liên hệ mật thiết với tích phân hàm số, nguyên hàm và hình học phẳng.
- Khái niệm tâm thức: Mọi tiết diện của khối tròn xoay đều là hình tròn.
- Ứng dụng trong vật lý: Tính mô men quán tính, tính thể tích các vật thể quay...

7. Bài tập mẫu có lời giải chi tiết

Bài tập 1: Quay miền phẳng giới hạn bởiy=2xx2y = 2x - x^2,y=0y= 0quanh OX. Tính thể tích.

  1. Giải phương trình2xx2=0x(2x)=0x=0,x=22x - x^2 = 0 \Leftrightarrow x(2 - x) = 0 \Rightarrow x = 0, x = 2.
  2. Thể tích:V=π02(2xx2)2dxV = \pi \int_{0}^{2} (2x - x^2)^2 dx
  3. Tính(2xx2)2=4x24x3+x4(2x - x^2)^2 = 4x^2 - 4x^3 + x^4.
  4. V=π02[4x24x3+x4]dx=π[43x3x4+15x5]02V = \pi \int_{0}^{2} [4x^2 - 4x^3 + x^4] dx = \pi\left[\frac{4}{3}x^3 - x^4 + \frac{1}{5}x^5\right]_{0}^{2}
  5. Thayx=2x=2:43<em>816+15</em>32=32316+325=160240+9615=1615\frac{4}{3}<em>8 - 16 + \frac{1}{5}</em>32 = \frac{32}{3} - 16 + \frac{32}{5} = \frac{160 - 240 + 96}{15} = \frac{16}{15}
  6. VậyV=16π15V = \frac{16\pi}{15}.

Bài tập 2: Tính thể tích khối tròn xoay của miền giới hạn bởi các đường y=xy = \sqrt{x}, x=1x = 1, x=4x = 4 quanh OX.

  1. Thể tích: V=π14(x)2dx=π14xdxV = \pi \int_{1}^{4} (\sqrt{x})^2 dx = \pi \int_{1}^{4} x dx
  2. Tích phân:14xdx=12x214=16212=152\int_{1}^{4} x dx = \left. \frac{1}{2}x^2 \right|_{1}^{4} = \frac{16}{2} - \frac{1}{2} = \frac{15}{2}
  3. VậyV=15π2V = \frac{15\pi}{2}.

8. Các lỗi thường gặp và cách tránh

- Xác định sai miền lấy tích phân (giới hạna,ba, bhoặcc,dc, dsai).
- Quên bình phương hàm số trong biểu thức tích phân.
- Đổi biến, đổi giới hạn không chuẩn xác khi quay quanh trục không phải OX/OY.
- Nhầm lẫn khi lấy phần miền giữa hai đồ thị. Cách tránh: Luôn vẽ hình, xác định rõ miền giới hạn trước khi lập tích phân.

9. Tóm tắt và các điểm chính cần nhớ

  • Thể tích khối tròn xoay là nội dung ứng dụng quan trọng của tích phân trong hình học.
  • Công thức chuẩn:V=π[haˋm bıˋnh phương]V = \pi \int [hàm~bình~phương]theoxxhoặcyy.
  • Luôn xác định chính xác giới hạn và trục quay.
  • Vẽ hình để không nhầm lẫn miền giới hạn.
  • Nắm chắc kỹ năng tính tích phân cơ bản.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".