Giải thích chi tiết về Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian - Toán 12
T
Tác giả
•
•8 phút đọc
Chia sẻ:
10 phút đọc
1. Giới thiệu về khái niệm và tầm quan trọng của "Vị trí tương đối của hai đường thẳng" trong Toán 12
Trong chương trình hình học không gian lớp 12, việc xác định "Vị trí tương đối của hai đường thẳng" đóng vai trò nền tảng và quan trọng. Đây là cơ sở để giải quyết các bài toán như tìm giao điểm của hai đường, chứng minh hai đường song song hoặc chéo nhau, cũng như ứng dụng vào các chủ đề sâu hơn như vị trí của đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai đường thẳng, v.v... Khái niệm này sẽ xuyên suốt các bài tập và là kiến thức trọng tâm trong các kỳ thi THPT quốc gia.
2. Định nghĩa cụ thể về vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian
Trong không gian 3 chiều, hai đường thẳng bất kỳ có thể có một trong ba vị trí tương đối sau:
a. Hai đường thẳng cắt nhau: Nếu chúng có một điểm chung duy nhất.
b. Hai đường thẳng song song: Nếu chúng không có điểm chung, không đồng phẳng nhưng có cùng hướng (cùng véc-tơ chỉ phương hoặc tỉ lệ với nhau).
c. Hai đường thẳng chéo nhau: Nếu chúng không có điểm chung và không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Chú ý: Trong mặt phẳng, hai đường thẳng không song song thì chắc chắn cắt nhau. Tuy nhiên, trong không gian, hai đường thẳng không song song có thể không cắt nhau (gọi là chéo nhau).
3. Phân tích chi tiết từng trường hợp với công thức và ví dụ minh họa
3.1. Biểu diễn phương trình hai đường thẳng trong không gian
Giải hệ này, nếu có nghiệm duy nhất(t0,s0)thì d1và d2cắt nhau tại điểmM=(x1+a1t0,y1+b1t0,z1+c1t0).
Ví dụ:
d1:⎩⎨⎧x=1+2ty=0−tz=3+t
d2:⎩⎨⎧x=3+5sy=2+3sz=−1+2s
Ta lập hệ:
⎩⎨⎧1+2t=3+5s0−t=2+3s3+t=−1+2s
Giải hệ, nếu tồn tại(t0,s0), hai đường thẳng cắt nhau tại điểmM.
3.4. Hai đường thẳng chéo nhau
Điều kiện: Hai đường không cùng phương, hệ phương trình trên vô nghiệm, tức là không thể tìm được(t,s)thỏa mãn cả ba đẳng thức đồng thời.
Ví dụ:
d1:⎩⎨⎧x=ty=1+tz=2−t
d2:⎩⎨⎧x=1+2sy=2z=3+s
Ta giải:
⎩⎨⎧t=1+2s1+t=22−t=3+s
Từ pt 2:t=1. Thay vào pt 1:1=1+2s⇒s=0. Kiểm tra pt 3:2−1=3+0⇔1=3, sai. Vậy hệ vô nghiệm, hai đường chéo nhau.
4. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng
Minh họa hai đường thẳng d1: x=t, y=1+t, z=2-t và d2: x=1+2s, y=2, z=3+s trong không gian 3D; điểm P1(1,2,1) tại t=1 và P2(1,2,3) tại s=0 được đánh dấu, đường nối minh họa 2 - 1 = 3 + 0 ⇔ 1 ≠ 3 cho th
Nếu hai đường thẳng đồng phẳng: Chúng hoặc cắt, hoặc song song/trùng nhau.
Hai đường thẳng chéo nhau không bao giờ đồng phẳng.
Khi kiểm tra song song, cần kiểm trau1và u2trước khi giải hệ phương trình.
Nếu cần tính góc, ứng dụng tích vô hướng các vectơ chỉ phương.
5. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác
- Góc giữa hai đường thẳng: Dùng tích vô hướng và công thức góc giữa hai vectơ chỉ phương.
- Hình hộp, hình lăng trụ: Xác định cạnh song song, vuông góc hay chéo nhau.
- Vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng.
- Bài toán liên quan tới khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Đăng ký danh sách email của chúng tôi và nhận những mẹo độc quyền, tin tức và ưu đãi đặc biệt được gửi thẳng đến hộp thư đến của bạn.
Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".
Theo dõi chúng tôi tại