Ôn thi Bài 85: Thời gian lớp 5 – Hướng dẫn chi tiết, bài tập mẫu và chiến lược ôn tập hiệu quả
1. Tầm quan trọng của chủ đề Thời gian trong kỳ thi Toán lớp 5
Chủ đề "Bài 85: Thời gian" là phần then chốt trong chương trình Toán lớp 5. Đây là kiến thức nền tảng giúp học sinh giải quyết các bài toán về chuyển động đều, tính quãng đường, vận tốc, giải toán thực tế và xuất hiện thường xuyên trong đề kiểm tra, đề thi cuối kỳ. Nắm vững về thời gian không chỉ mang lại điểm số cao mà còn là nền tảng chuyển tiếp lên các cấp học trên.
2. Tổng hợp kiến thức trọng tâm cần nắm vững
- Đơn vị đo thời gian: giây (s), phút (ph), giờ (h), ngày, tuần, tháng, năm.
- Cách đổi các đơn vị thời gian: 1 phút = 60 giây, 1 giờ = 60 phút = 3600 giây, 1 ngày = 24 giờ, 1 tuần = 7 ngày, 1 năm = 12 tháng (hoặc 365 ngày, năm nhuận: 366 ngày).
- Cách đọc và tính toán thời gian trên đồng hồ/bảng giờ.
- Nhận biết và giải các dạng toán về quãng đường, vận tốc, thời gian (giới thiệu ở lớp 5).
- Ứng dụng giải các bài toán thực tế: lịch trình, chuyến đi, sự kiện cá nhân, v.v.
3. Các công thức quan trọng và điều kiện áp dụng
- Đổi đơn vị thời gian:
- 1 giờ = 60 phút, 1 phút = 60 giây
- 1 ngày = 24 giờ
- 1 tuần = 7 ngày
- Cách tính thời gian:
- Nếu biết thời điểm bắt đầu và kết thúc, thời gian đã qua là:
- Với chuyển động đều:
- Điều kiện áp dụng:
- Các đại lượng cần đồng nhất đơn vị (đổi về cùng 1 đơn vị trước khi tính)
- Thời gian không âm, các phép trừ phải đảm bảo số lớn trừ số nhỏ (không có thời gian âm)
- Với bài toán ngày-giờ phút giây, chú ý việc mượn đơn vị khi thực hiện phép trừ.
4. Phân loại các dạng bài tập thường gặp trong đề thi
- Dạng 1: Đổi đơn vị thời gian (giờ, phút, giây)
- Dạng 2: Tính thời gian đã qua, thời gian còn lại
- Dạng 3: Tính thời điểm bắt đầu/kết thúc
- Dạng 4: Bài toán về chuyển động đều (dùng công thức vận tốc, quãng đường, thời gian)
- Dạng 5: Giải toán thực tế liên quan đến thời gian (lịch trình, lịch tàu xe, chương trình truyền hình, kế hoạch cá nhân, ...)
5. Chiến lược làm bài hiệu quả cho từng dạng
Dạng 1: Đổi đơn vị thời gian
- Viết rõ phép chuyển đổi (ví dụ: 2 giờ 40 phút = 2 x 60 + 40 = 160 phút).
- Kiểm tra kết quả cuối cùng thuộc đơn vị gì.
Dạng 2: Tính thời gian đã qua, còn lại
- Đặt phép trừ phù hợp. Nếu đơn vị nhỏ không đủ để trừ, thực hiện mượn (ví dụ: phút không đủ thì mượn từ giờ).
- Ghi nhớ khi đồng hồ qua 12h, cần chuyển về hệ 24h nếu đề bài yêu cầu (ví dụ: 13h = 1h chiều).
Dạng 3: Tính thời điểm bắt đầu/kết thúc
- Sử dụng phép cộng hoặc trừ trên thời gian.
- Để tránh nhầm lẫn, có thể vẽ sơ đồ thời gian.
Dạng 4: Ứng dụng công thức chuyển động đều
- Luôn kiểm tra đơn vị (nếu quãng đường tính bằng km, thời gian phải chuyển cùng đơn vị giờ hoặc phút).
- Phân tích đề bài xem hỏi đại lượng nào để áp dụng công thức phù hợp.
Dạng 5: Bài toán thực tế
- Đọc kỹ dữ liệu đầu vào, chú ý các mốc thời gian, yêu cầu bài toán.
- Có thể tóm tắt bằng sơ đồ hoặc bảng để quản lý dữ liệu dễ dàng hơn.
6. Bài tập mẫu từ các đề thi trước và lời giải chi tiết
Bài 1: Đổi đơn vị thời gian
Đổi 2 giờ 37 phút thành phút.
Giải:
2 giờ = 2 \times 60 = 120 phút
2 giờ 37 phút = 120 + 37 = 157 phút
Đáp số: 157 phút
Bài 2: Tính thời gian đã qua
Một chương trình truyền hình bắt đầu lúc 19 giờ 15 phút và kết thúc lúc 20 giờ 50 phút. Chương trình kéo dài bao lâu?
Giải:
Từ 19 giờ 15 phút đến 20 giờ là: 45 phút
Từ 20 giờ đến 20 giờ 50 phút: 50 phút
Tổng thời gian: 45 + 50 = 95 phút
Hoặc:
20 giờ 50 phút – 19 giờ 15 phút
= (20 giờ – 19 giờ) + (50 phút – 15 phút)
= 1 giờ 35 phút
1 giờ 35 phút = 60 + 35 = 95 phút
Đáp số: 95 phút
Bài 3: Ứng dụng công thức chuyển động đều
Một người đi bộ với vận tốc 5 km/h. Hỏi sau 2 giờ 20 phút thì đi được bao nhiêu km?
Giải:
2 giờ 20 phút = 2 + \frac{20}{60} = 2,333… giờ
Quãng đường đã đi:
Đáp số: 11,67 km
Bài 4: Tính thời gian bắt đầu
Một đoàn tàu đến ga lúc 10 giờ 15 phút. Thời gian đi là 2 giờ 45 phút. Hỏi tàu xuất phát lúc mấy giờ?
Giải:
10 giờ 15 phút – 2 giờ 45 phút
Không thể trừ 45’ từ 15’, nên mượn 1 giờ:
10 giờ 15 phút = 9 giờ 75 phút
9 giờ 75 phút – 2 giờ 45 phút = (9 – 2) giờ (75 – 45) phút = 7 giờ 30 phút
Đáp số: 7 giờ 30 phút
7. Các lỗi phổ biến học sinh thường mắc phải trong kỳ thi
- Đổi đơn vị sai (ví dụ: 1 phút = 100 giây thay vì 60 giây)
- Không đồng nhất đơn vị trước khi tính (lấy giờ trừ phút/giây…)
- Quên mượn đơn vị ở phép trừ thời gian
- Sử dụng sai công thức vận tốc/quãng đường
- Bỏ sót việc đơn vị bài toán yêu cầu (hỏi kết quả dưới dạng giờ nhưng trả lời bằng phút…)
- Không trình bày rõ ràng, thiếu chú thích các bước giải
8. Kế hoạch ôn tập theo thời gian (2 tuần, 1 tuần, 3 ngày trước thi)
a) 2 tuần trước thi:
- Ôn lại lý thuyết: các đơn vị thời gian, cách tính, công thức chuyển động đều
- Làm các bài tập cơ bản vận dụng chuyển đổi, phép trừ/cộng thời gian
- Tập xác định đúng đơn vị trong từng dạng toán
b) 1 tuần trước thi:
- Làm đề kiểm tra/chuyên đề của Bài 85: Thời gian
- Kiểm tra từng dạng bài tập, ghi chú lại lỗi mắc phải để tránh lặp lại
- Xem lại các bài toán thực tế, vận dụng sơ đồ/time-line cho các bài tính phức tạp
c) 3 ngày trước thi:
- Ôn lại bảng chuyển đổi đơn vị thời gian và công thức vận tốc/quãng đường/thời gian
- Làm lại các bài tập mình từng sai
- Nghỉ ngơi hợp lý, chuẩn bị tinh thần vững vàng cho ngày thi
9. Các mẹo làm bài nhanh và chính xác
- Luôn đổi về cùng một đơn vị trước khi tính toán.
- Với phép trừ thời gian, nếu đơn vị nhỏ hơn không đủ, hãy nhớ "mượn" và viết rõ các bước.
- Với toán chuyển động đều, đặt công thức trước, xác định rõ biến nào đã biết, biến cần tìm.
- Đối với đề yêu cầu trình bày bài giải, cần chú thích rõ các bước, đáp số và đơn vị cuối cùng.
- Kiểm tra lại kết quả bằng cách thay ngược dữ liệu vào đề bài (ví dụ: cộng thời gian tìm được với thời gian xuất phát xem có ra thời gian đích không).
- Kỹ năng đọc đề kỹ, gạch chân ý chính, tránh bị mắc "bẫy" bài toán thực tế.
Danh mục:
Tác giả
Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.
Theo dõi chúng tôi tại