Blog

Phân số thập phân là gì? Giải thích chi tiết cho học sinh lớp 5

T
Tác giả
4 phút đọc
Chia sẻ:
4 phút đọc

1. Giới thiệu về phân số thập phân và tầm quan trọng trong chương trình toán lớp 5

Phân số thập phân là một trong những khái niệm nền tảng của chương trình toán lớp 5. Đây là bước chuyển tiếp quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính có liên quan đến số thập phân, hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa phân số và số thập phân, đồng thời tạo nền tảng để học tốt hơn các kiến thức toán học ở các lớp cao hơn. Việc nắm vững phân số thập phân sẽ giúp các em giải các bài toán trong thực tế một cách dễ dàng hơn, chẳng hạn như đo lường, chia đều hoặc tính toán tiền bạc.

2. Định nghĩa chính xác về phân số thập phân

Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,... (tức là các số có dạng10n10^nvớinnlà số tự nhiên khác 0).

Nói cách khác, phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10 hoặc lũy thừa của 10.

3. Giải thích từng bước với ví dụ minh họa

a) Ví dụ 1:310\frac{3}{10}là phân số thập phân vì mẫu số là 10.

b) Ví dụ 2:271000\frac{27}{1000}cũng là phân số thập phân vì mẫu số là 1000.

c) Ví dụ 3:54\frac{5}{4}KHÔNG phải là phân số thập phân vì mẫu số không phải 10, 100, 1000,...

4. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng

Nếu phân số chưa có mẫu số là 10, 100, 1000,... nhưng có thể quy đồng mẫu số thành các số đó thì khi đó, phân số này cũng được chuyển thành phân số thập phân.

Ví dụ:12\frac{1}{2}không phải là phân số thập phân, nhưng ta có thể viết thành510\frac{5}{10}bằng cách nhân cả tử và mẫu với 5. Do đó,12=510\frac{1}{2} = \frac{5}{10}510\frac{5}{10}là phân số thập phân.

5. Mối liên hệ với các khái niệm toán học khác

Phân số thập phân có mối liên hệ chặt chẽ với số thập phân. Mỗi phân số thập phân đều có thể viết thành số thập phân tương ứng.

Ví dụ:

37100\frac{37}{100}= 0,37.

Tức là, số ở tử số được viết vào sau dấu phẩy, số chữ số ở mẫu số là bao nhiêu thì sau dấu phẩy có bấy nhiêu chữ số.

Ngược lại, số thập phân cũng có thể đổi sang phân số thập phân.

Ví dụ: 0,56 =56100\frac{56}{100}

6. Các bài tập mẫu có lời giải chi tiết

Bài tập 1: Phân số nào sau đây là phân số thập phân?310;715;6100\frac{3}{10}; \frac{7}{15}; \frac{6}{100}

Giải:310\frac{3}{10}6100\frac{6}{100}là phân số thập phân vì mẫu số là 10 và 100.715\frac{7}{15}không phải là phân số thập phân vì mẫu số là 15.

Bài tập 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân nếu có thể:12;34\frac{1}{2}; \frac{3}{4}

Giải:12\frac{1}{2}=510\frac{5}{10};34\frac{3}{4}=75100\frac{75}{100}.

Bài tập 3: Viết các phân số thập phân sau thành số thập phân:12100\frac{12}{100},310\frac{3}{10},871000\frac{87}{1000}

Giải:12100=0,12;310=0,3;871000=0,087\frac{12}{100}=0,12; \quad \frac{3}{10}=0,3; \quad \frac{87}{1000}=0,087

7. Các lỗi thường gặp và cách tránh

Lỗi 1: Nhầm lẫn giữa phân số thập phân và các phân số khác. Phải nhớ: mẫu số chỉ được là 10, 100, 1000, ...

Lỗi 2: Khi chuyển số thập phân thành phân số thập phân, quên ghi đủ số 0 ở mẫu. Hãy xem phần thập phân có mấy chữ số, ta sẽ lấy mẫu số là 10, 100 hay 1000 tương ứng.

Lỗi 3: Khi quy đồng, không nhân cả tử và mẫu cùng một số để trở thành mẫu số là 10, 100, 1000,...

8. Tóm tắt và các điểm cần nhớ

- Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,...
- Có thể chuyển đổi qua lại giữa phân số thập phân và số thập phân tương ứng.
- Khi giải toán, hãy kiểm tra mẫu số của phân số để xác định đó có phải là phân số thập phân không.
- Phải cẩn thận khi quy đồng hoặc chuyển đổi phân số thông thường sang phân số thập phân.

Hy vọng với bài viết này, các em đã hiểu được phân số thập phân là gì, cách nhận biết và vận dụng kiến thức này vào bài học cũng như cuộc sống hàng ngày!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".