Blog

Ứng dụng thực tế của Bài 3: So sánh phân số trong cuộc sống và các ngành nghề

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. So sánh phân số – Khái niệm toán học quan trọng

Trong toán học lớp 6, "Bài 3: So sánh phân số" đóng vai trò nền tảng để hiểu các khái niệm sâu hơn về số học, đại số và thực tiễn. So sánh phân số chính là xác định xem phân số nào lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau. Điều này giúp chúng ta đưa ra quyết định công bằng và hợp lý trong nhiều tình huống hằng ngày.

2. Ứng dụng so sánh phân số trong đời sống hàng ngày

a. Chia bánh cho bạn bè

Giả sử bạn có 2 chiếc bánh pizza và muốn chia đều cho các nhóm bạn. Nhóm đầu có 3 bạn, nhóm sau có 4 bạn. Phần của từng bạn sẽ là 13\frac{1}{3}bánh và 14\frac{1}{4}bánh. So sánh13\frac{1}{3}14\frac{1}{4}giúp bạn biết nhóm nào nhận được nhiều bánh hơn.

b. Đo lường khi nấu ăn

Công thức làm bánh yêu cầu34\frac{3}{4}cốc sữa hoặc23\frac{2}{3}cốc sữa. Biết so sánh phân số giúp bạn chọn lượng nguyên liệu phù hợp và đảm bảo chất lượng món ăn.

c. Lựa chọn ưu đãi khi mua sắm

Một cửa hàng giảm giá 15\frac{1}{5}, cửa hàng khác giảm29\frac{2}{9}. So sánh hai phân số sẽ cho bạn biết nơi nào có mức giảm giá tốt hơn.

3. Ứng dụng trong các ngành nghề khác nhau

a. Ngành xây dựng

Công nhân cần so sánh tỉ lệ trộn cát và xi măng:35\frac{3}{5}bao cát hay23\frac{2}{3}bao cát cho 1 bao xi măng để đảm bảo kết cấu bền chắc.

b. Ngành nông nghiệp

Nông dân tính tỉ lệ thuốc và nước, ví dụ 115\frac{1}{15}lít thuốc trên mỗi 1 lít nước so với225\frac{2}{25}, để lựa chọn cách pha hiệu quả nhất mà không làm hại cây.

c. Ngành y tế

Bác sĩ so sánh liều lượng thuốc trên mỗi kg cân nặng:5100\frac{5}{100}gam/kg hay350\frac{3}{50}gam/kg phù hợp hơn cho bệnh nhân.

d. Ngành tài chính – kế toán

Nhân viên tài chính so sánh lãi suất5200\frac{5}{200}280\frac{2}{80}trên các khoản vay, giúp khách hàng chọn khoản vay tốt hơn.

e. Ngành giáo dục

Giáo viên so sánh tỉ lệ hoàn thành bài tập:2030\frac{20}{30}học sinh làm bài đúng trong lớp A,1520\frac{15}{20}học sinh làm bài đúng trong lớp B, để đánh giá hiệu quả giảng dạy.

4. Các ví dụ thực tế minh hoạ với số liệu cụ thể

Ví dụ 1: So sánh phân số trong thể thao

Hai bạn Minh và Lan thi chạy tiếp sức. Minh chạy hết34\frac{3}{4}vòng sân trong 1 phút, Lan chạy được23\frac{2}{3}vòng. Ai nhanh hơn? So sánh34\frac{3}{4}23\frac{2}{3}:
34>23\frac{3}{4} > \frac{2}{3}
Vậy Minh chạy nhanh hơn Lan.

Ví dụ 2: So sánh phân số trong quản lí thời gian học tập

Bạn A dành25\frac{2}{5}thời gian học Toán, bạn B dành13\frac{1}{3}. So sánh25\frac{2}{5}13\frac{1}{3}:
25=0,4;130,333\frac{2}{5} = 0,4; \qquad \frac{1}{3} \approx 0,333
Vậy bạn A dành nhiều thời gian học Toán hơn.

Ví dụ 3: So sánh phân số trong đời sống gia đình

Mẹ chia bánh cho hai anh em. Bé út có 38\frac{3}{8}cái bánh, anh Hai có 512\frac{5}{12}cái bánh. So sánh38\frac{3}{8}512\frac{5}{12}:
38=0,375;5120,416\frac{3}{8} = 0,375; \qquad \frac{5}{12} \approx 0,416
Bé út có phần bánh ít hơn anh Hai.

5. Kết nối với các môn học khác

So sánh phân số xuất hiện trong môn Vật lý (tính vận tốc, tỉ lệ quãng đường), Hóa học (tỉ lệ pha trộn dung dịch), Sinh học (so sánh tỉ lệ các loại tế bào). Môn Địa lý còn có so sánh tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ dân số,… Những kỹ năng so sánh phân số còn giúp giải bài toán thực tế của Tin học, Kĩ thuật, Công nghệ.

6. Dự án nhỏ dành cho học sinh

Dự án 1: Khảo sát tỉ lệ hoàn thành bài tập về nhà

Các nhóm thu thập số liệu về số học sinh hoàn thành và chưa hoàn thành bài tập ở mỗi lớp và so sánh tỉ lệ bằng phân số.

Dự án 2: So sánh phần trăm giảm giá các sản phẩm

Ghi lại tỉ lệ giảm giá của các mặt hàng trong siêu thị (dưới dạng phân số), so sánh để tìm ra sản phẩm có ưu đãi lớn nhất.

Dự án 3: So sánh lượng thời gian dành cho các hoạt động trong ngày

Vẽ biểu đồ tỷ lệ thời gian xem tivi, học bài, đi chơi, giúp học sinh tự điều chỉnh thời gian biểu hợp lí nhờ biết so sánh các phân số.

7. Ý kiến chuyên gia: Giáo viên chia sẻ về giá trị thực tiễn của bài học

"So sánh phân số giúp các em rèn luyện tư duy logic và giải quyết vấn đề hiệu quả trong thực tế. Mỗi ngày, các em đều phải so sánh và lựa chọn, từ chia đồ ăn, thời gian đến quyết định trong học tập. Đây là công cụ không thể thiếu để phát triển bản thân toàn diện." – Cô Hà, giáo viên Toán THCS

8. Tài nguyên bổ sung để học sâu hơn

Video học so sánh phân số tại kênh Youtube: Học Toán Thực Tiễn

Trang web luyện bài tập phân số: onluyen.vn; olm.vn

Tài liệu tham khảo của Bộ GD&ĐT: Sách giáo khoa Toán 6, Chương 5 – Phân số

Với những giá trị thực tiễn trên, bài học so sánh phân số không chỉ còn là lý thuyết khô khan mà chính là công cụ hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 6 tự tin hơn khi giải quyết các vấn đề thực tế và hướng đến phát triển toàn diện.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Bài trước

Trung điểm của đoạn thẳng: Giải thích chi tiết cho học sinh lớp 6

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".