Blog

Bài 2: Các phép toán với đa thức nhiều biến – Hướng dẫn chi tiết và bài tập miễn phí

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

Bài 2: Các phép toán với đa thức nhiều biến là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 8. Đa thức nhiều biến là biểu thức đại số gồm nhiều biến (thường là xx,yy,zz,...), xuất hiện nhiều trong các bài toán thực tế và học tập. Việc thành thạo các phép toán cộng, trừ, nhân và chia (chia đơn thức cho đa thức, chia đa thức cho đơn thức) giúp các em giải quyết các dạng toán phức tạp, luyện tư duy logic, và là bước đệm vững chắc cho các chương trình học nâng cao sau này.Hiểu rõ các phép toán này giúp các em dễ dàng áp dụng vào việc giải bài tập, các bài toán nâng cao, lập trình máy tính hoặc giải quyết một số bài toán thực tiễn như tính toán diện tích, thể tích, tối ưu hoá trong các ngành kỹ thuật và kinh tế.Có thể luyện tập miễn phí với 42.226+ bài tập Bài 2: Các phép toán với đa thức nhiều biến miễn phí để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán với đa thức nhiều biến.2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững2.1 Lý thuyết cơ bản- Đa thức nhiều biến là gì: Biểu thức có dạng tổng của nhiều đơn thức khác biến nhau.
- Đơn thức nhiều biến: Biểu thức có dạngaxmyn...a x^m y^n...vớiaalà hệ số,mm,nn... là các số tự nhiên.
- Cộng, trừ: Chỉ cộng (hoặc trừ) các đơn thức đồng dạng (giống phần biến).
- Nhân: Dùng quy tắc nhân hai đa thức, mỗi hạng tử của đa thức này nhân với từng hạng tử của đa thức kia.
- Chia: Chia đơn thức cho đa thức (nếu chia hết các phần), thường xuất hiện dạng chia đơn thức cho đa thức hoặc ngược lại.
- Điều kiện áp dụng: Chỉ cộng trừ được các đơn thức đồng dạng; khi chia đơn thức cần đảm bảo bậc chia không lớn hơn bậc bị chia ở từng biến.2.2 Công thức và quy tắc- Cộng/trừ hai đa thức: Gom các đơn thức đồng dạng, cộng/trừ hệ số.

axmyn+bxmyn=(a+b)xmyna x^m y^n + b x^m y^n = (a+b)x^m y^n

- Nhân đơn thức với đa thức:

k(A+B)=kA+kBk (A + B) = kA + kB

- Nhân hai đa thức:

(A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD(A+B)(C+D) = AC + AD + BC + BD

- Chia đơn thức cho đơn thức (nếu chia hết):

axmynbxpyq=abxmpynq\frac{a x^m y^n}{b x^p y^q} = \frac{a}{b} x^{m-p}y^{n-q}

- Cách ghi nhớ: Chỉ cộng/trừ được các đơn thức đồng dạng; khi nhân hoặc chia phải tuân thủ quy tắc cơ bản của lũy thừa và phép nhân chia số.- Điều kiện sử dụng: Khi chia, bậc đơn thức chia phải nhỏ hơn hoặc bằng bậc đơn thức bị chia ở từng biến.3. Ví dụ minh họa chi tiết3.1 Ví dụ cơ bảnCho hai đa thứcP(x,y)=2x2y+3xy2P(x, y) = 2x^2y + 3xy^2Q(x,y)=x2yxy2Q(x, y) = x^2y - xy^2. TínhP(x,y)+Q(x,y)P(x, y) + Q(x, y).Lời giải từng bước:

Bước 1: Viết lại hai đa thức:

P(x,y)=2x2y+3xy2P(x, y) = 2x^2y + 3xy^2

Q(x,y)=x2yxy2Q(x, y) = x^2y - xy^2

Bước 2: Cộng tương ứng các đơn thức đồng dạng:

-2x2y+x2y=3x2y2x^2y + x^2y = 3x^2y
-3xy2+(xy2)=2xy23xy^2 + (- xy^2) = 2xy^2

Bước 3: Đáp án:P(x,y)+Q(x,y)=3x2y+2xy2P(x, y) + Q(x, y) = 3x^2y + 2xy^2

Lưu ý: Chỉ cộng các đơn thức đồng dạng.3.2 Ví dụ nâng caoCho hai đa thứcA(x,y)=x2y+2xy2y2A(x, y) = x^2y + 2xy^2 - y^2B(x,y)=xy2y2B(x, y) = xy - 2y^2. TínhA(x,y)×B(x,y)A(x, y) \times B(x, y).Lời giải:

A(x,y)×B(x,y)=(x2y+2xy2y2)(xy2y2)A(x, y) \times B(x, y) = (x^2y + 2xy^2 - y^2)(xy - 2y^2)

Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với cả đa thức thứ hai:

-x2y×xy=x3y2x^2y \times xy = x^3y^2
-x2y×(2y2)=2x2y3x^2y \times (-2y^2) = -2x^2y^3
-2xy2×xy=2x2y32xy^2 \times xy = 2x^2y^3
-2xy2×(2y2)=4xy42xy^2 \times (-2y^2) = -4xy^4
-(y2)×xy=xy3(- y^2) \times xy = -x y^3
-(y2)×(2y2)=2y4(- y^2) \times (-2y^2) = 2y^4

Gộp các kết quả:

x3y2+(2x2y3+2x2y3)+(4xy4)+(xy3)+2y4=x3y2+0+(4xy4)+(xy3)+2y4x^3y^2 + (-2x^2y^3 + 2x^2y^3) + (-4xy^4) + (-xy^3) + 2y^4 = x^3y^2 + 0 + (-4xy^4) + (-xy^3) + 2y^4

Vậy kết quả là:

A(x,y)×B(x,y)=x3y2xy34xy4+2y4A(x, y) \times B(x, y) = x^3y^2 - xy^3 - 4xy^4 + 2y^4

Kỹ thuật giải nhanh: Hãy sắp xếp lại các đơn thức sau khi nhân và rút gọn các đơn thức đồng dạng.4. Các trường hợp đặc biệt- Không phải mọi phép chia đều thực hiện được do bậc của các biến có thể không thỏa mãn điều kiện chia.
- Khi cộng hoặc trừ, phải đảm bảo chỉ cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
- Trong một số bài toán thực tế, cần quy về các đơn thức cùng dạng để thực hiện phép toán.5. Lỗi thường gặp và cách tránh5.1 Lỗi về khái niệm- Nhầm lẫn giữa đơn thức đồng dạng và không đồng dạng.
- Đánh đồng phép toán giữa đa thức một biến với đa thức nhiều biến.5.2 Lỗi về tính toán- Cộng nhầm các đơn thức khác dạng.
- Lỗi khi tính bậc trong phép nhân chia lũy thừa.
- Đơn giản hóa sai hoặc quên nhóm các đơn thức đồng dạng sau khi thực hiện phép tính.Cách kiểm tra kết quả:
- Kiểm tra lại phần biến và hệ số từng đơn thức.
- Sắp xếp đa thức theo thứ tự các biến để dễ kiểm soát.6. Luyện tập miễn phí ngay- Truy cập 42.226+ bài tập Bài 2: Các phép toán với đa thức nhiều biến miễn phí.
- Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay lập tức.
- Theo dõi tiến độ học tập và cải thiện kỹ năng giải toán, chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra.7. Tóm tắt và ghi nhớ- Đa thức nhiều biến là biểu thức gồm tổng của các đơn thức nhiều biến.
- Thuộc các công thức cộng, trừ, nhân, chia với đa thức nhiều biến.
- Chỉ cộng hoặc trừ các đơn thức đồng dạng.
- Luyện tập nhiều dạng bài thực hành để quen phương pháp và kỹ năng tính toán.Checklist trước khi làm bài:- Ghi nhớ định nghĩa và các tính chất.
- Thực hành rèn luyện phép toán đơn giản trước khi thực hiện các phép toán phức tạp hơn.
- Luôn kiểm tra và rút gọn kết quả cuối cùng.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".