Blog

Chia hai phân thức – Hướng dẫn chi tiết lý thuyết, ví dụ và luyện tập miễn phí

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
8 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

Chia hai phân thức là một chủ đề cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương trình toán lớp 8. Việc hiểu và thành thạo phép chia hai phân thức sẽ giúp các bạn giải quyết tốt các dạng bài về phân thức đại số, phương trình chứa phân thức và dễ dàng học tiếp các chương trình toán cao hơn.

Việc nắm vững khái niệm phân thức và cách chia còn cực kỳ hữu ích trong thực tế như giải các bài toán tỉ lệ, ứng dụng vào tính toán khoa học, kinh tế, kỹ thuật,... Ngoài ra, luyện thành thạo phép chia hai phân thức là bước cần thiết để tự tin chinh phục các dạng bài tập khó hơn.

Bạn có thể bắt đầu luyện tập miễn phí với 42.226+ bài tập chia hai phân thức ngay lập tức!

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

Phân thức là biểu thức có dạng AB\frac{A}{B}, trong đó AABBlà các đa thức,B0B \neq 0.

Chia hai phân thức là tìm giá trị của:

AB:CD\frac{A}{B}: \frac{C}{D}

Các định lý và tính chất chính:

  • Muốn chia phân thứcAB\frac{A}{B}cho phân thứcCD\frac{C}{D}(C0C \neq 0,D0D \neq 0), ta nhân phân thức thứ nhất với phân thức nghịch đảo của phân thức thứ hai:
  • AB:CD=AB×DC=A×DB×C\frac{A}{B}: \frac{C}{D} = \frac{A}{B} \times \frac{D}{C} = \frac{A \times D}{B \times C}

Điều kiện áp dụng:B0B \neq 0,C0C \neq 0,D0D \neq 0.

2.2 Công thức và quy tắc

  • Công thức chính:AB:CD=A×DB×C\frac{A}{B}: \frac{C}{D} = \frac{A \times D}{B \times C}
  • Cách ghi nhớ: Đổi phép chia thành phép nhân với phân thức nghịch đảo.
  • Điều kiện:BB,CC,DD đều phải khác00.
  • Biến thể: Khi phép chia phân thức xuất hiện ở các phân thức chứa đa thức phức tạp, cần rút gọn trước khi áp dụng công thức.

3. Ví dụ minh họa chi tiết

3.1 Ví dụ cơ bản

Ví dụ: Tính giá trị củax+1x2:2x43\frac{x+1}{x-2}: \frac{2x-4}{3}, vớix2x \neq 2.

Bước 1: Viết lại phép chia thành phép nhân với phân thức nghịch đảo:

x+1x2:2x43=x+1x2×32x4\frac{x+1}{x-2}: \frac{2x-4}{3} = \frac{x+1}{x-2} \times \frac{3}{2x-4}

Bước 2: Rút gọn2x4=2(x2)2x-4 = 2(x-2). Khi đó:

x+1x2×32(x2)=3(x+1)2(x2)2\frac{x+1}{x-2} \times \frac{3}{2(x-2)} = \frac{3(x+1)}{2(x-2)^2}

Các lưu ý:

Hình minh họa: Minh họa bước biến đổi phép chia phân thức \(\frac{x+1}{x-2} : \frac{2x-4}{3}\) thành phép nhân \(\frac{x+1}{x-2} \times \frac{3}{2x-4}\) với chú thích từng bước và hộp biểu thức
Minh họa bước biến đổi phép chia phân thức \(\frac{x+1}{x-2} : \frac{2x-4}{3}\) thành phép nhân \(\frac{x+1}{x-2} \times \frac{3}{2x-4}\) với chú thích từng bước và hộp biểu thức
  • Nhớ điều kiện xác định của phân thức (ở đâyx2x \neq 2).
  • Rút gọn các thừa số giống nhau trên tử và mẫu nếu có.

3.2 Ví dụ nâng cao

Hình minh họa: Đồ thị so sánh hàm số gốc f(x) = (x+1)/(x-2) × 3/[2(x-2)] và hàm số đã rút gọn g(x) = 3(x+1)/[2(x-2)²], hiển thị tiệm cận đứng x = 2
Đồ thị so sánh hàm số gốc f(x) = (x+1)/(x-2) × 3/[2(x-2)] và hàm số đã rút gọn g(x) = 3(x+1)/[2(x-2)²], hiển thị tiệm cận đứng x = 2

Ví dụ: Tính2x28x24x:x22x\frac{2x^2 - 8}{x^2 - 4x}: \frac{x-2}{2x}, vớix0,x4,x2x \neq 0, x \neq 4, x \neq 2.

Giải:

- Phân tích các đa thức thành nhân tử:

2x28=2(x24)=2(x2)(x+2)2x^2 - 8 = 2(x^2 - 4) = 2(x-2)(x+2)
x24x=x(x4)x^2 - 4x = x(x-4)

Áp dụng quy tắc chia phân thức:

2(x2)(x+2)x(x4):x22x=2(x2)(x+2)x(x4)×2xx2\frac{2(x-2)(x+2)}{x(x-4)}: \frac{x-2}{2x} = \frac{2(x-2)(x+2)}{x(x-4)} \times \frac{2x}{x-2}

Rút gọnx2x-2 ở tử và mẫu:

=2(x+2)x(x4)×2x=4x(x+2)x(x4)= \frac{2(x+2)}{x(x-4)} \times 2x = \frac{4x(x+2)}{x(x-4)}

Rút gọn tiếpxx ở tử và mẫu nếux0x \neq 0:

Hình minh họa: Minh họa bước chia hai phân thức hữu tỉ và chuyển thành nhân với phân thức đảo nghịch: từ \(\frac{2(x-2)(x+2)}{x(x-4)} : \frac{x-2}{2x}\) thành \(\frac{2(x-2)(x+2)}{x(x-4)} \times \frac{2x}{x-2}\)
Minh họa bước chia hai phân thức hữu tỉ và chuyển thành nhân với phân thức đảo nghịch: từ \(\frac{2(x-2)(x+2)}{x(x-4)} : \frac{x-2}{2x}\) thành \(\frac{2(x-2)(x+2)}{x(x-4)} \times \frac{2x}{x-2}\)

=4(x+2)x4= \frac{4(x+2)}{x-4}

Kỹ thuật giải nhanh: Luôn kiểm tra điều kiện xác định trước và chú ý rút gọn tối đa các biểu thức.

4. Các trường hợp đặc biệt

  • Phân thức chia cho 1: kết quả là chính phân thức đó.
  • Nếu tử hoặc mẫu là 0, phân thức không xác định (xét điều kiện xác định kỹ lưỡng).
  • Phép chia phân thức cũng áp dụng được với phân số thông thường.
  • Liên hệ với phép nghịch đảo phân thức:AB:CD=AB×DC\frac{A}{B}: \frac{C}{D}= \frac{A}{B} \times \frac{D}{C}

5. Lỗi thường gặp và cách tránh

5.1 Lỗi về khái niệm

  • Quên đổi phép chia thành phép nhân với phân thức nghịch đảo.
  • Nhầm lẫn giữa phép chia phân thức và chia đa thức.
  • Phân biệt rõ: Chia phân thức là lấy tích với nghịch đảo, phép cộng/trừ phân thức là quy đồng mẫu số.

5.2 Lỗi về tính toán

  • Quên điều kiện xác định của các phân thức.
  • Không rút gọn tối đa các thừa số ở tử và mẫu.
  • Không kiểm tra lại kết quả cuối cùng.

Cách kiểm tra kết quả: Rút gọn lại kết quả, thế thử một giá trị thỏa mãn điều kiện xác định để kiểm tra sự hợp lý.

6. Luyện tập miễn phí ngay

  • Truy cập
  • 42.226+ bài tập Chia hai phân thức miễn phí
  • Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay lập tức!
  • Theo dõi tiến độ học tập và cải thiện kỹ năng mỗi ngày.

7. Tóm tắt và ghi nhớ

- Muốn chia hai phân thức, hãy đổi phép chia thành phép nhân với phân thức nghịch đảo.
- Học thuộc công thứcAB:CD=A×DB×C\frac{A}{B}: \frac{C}{D} = \frac{A \times D}{B \times C}.
- Luôn kiểm tra điều kiện xác định và rút gọn kết quả.
- Luyện tập thường xuyên với các bài tập chia hai phân thức miễn phí.

Checklist trước khi làm bài:
- Đọc kỹ đề, viết lại phép chia thành phép nhân.
- Rút gọn các đa thức nếu có thể.
- Xác định điều kiện xác định.
- Trình bày rõ ràng, kiểm tra lại sau khi giải xong.

Lên kế hoạch luyện tập đều đặn mỗi ngày để tiến bộ nhanh và tự tin vượt qua mọi đề kiểm tra!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".