Blog

Chiến lược giải bài toán Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác lớp 8

T
Tác giả
9 phút đọc
Chia sẻ:
10 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Dạng toán Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác là một trong những chủ đề cơ bản và quan trọng của chương trình Toán lớp 8. Đây là dạng bài thường xuất hiện trong các đề kiểm tra, đề thi học kỳ với mức độ từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán hình học và vận dụng thành thạo tính chất hình học vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Việc thành thạo cách giải bài toán này là nền tảng giúp các em vững vàng kiến thức và tự tin trong các kỳ thi. Hiện tại, bạn có thể luyện tập miễn phí với 42.226+ bài tập về chủ đề này ngay tại đây.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài
  • Xuất hiện các cụm từ: “đường phân giác”, “chia đoạn thành hai phần”, “tìm tỉ số”, “áp dụng tính chất đường phân giác”, “tính độ dài đoạn thẳng”
  • Có hình vẽ tam giác với đường phân giác trong hoặc ngoài, đi qua các đỉnh và chia cạnh đối diện thành hai phần
  • Phân biệt: dễ nhầm với tính chất đường trung tuyến (chia thành hai đoạn bằng nhau, không phải tỉ số độ dài liên quan đến cạnh)
2.2 Kiến thức cần thiết
  • Định lý đường phân giác trong tam giác:
  • NếuADADlà đường phân giác của tam giácABCABC(DDthuộcBCBC), thì:
    BDDC=ABAC\frac{BD}{DC} = \frac{AB}{AC}
  • Vận dụng các hệ thức về tỉ số, tam giác đồng dạng, cộng đoạn thẳng để giải
  • Kỹ năng tính toán tỉ số, giải phương trình một ẩn là cần thiết
Hình minh họa: Minh họa tam giác ABC với AD là đường phân giác, điểm D chia cạnh BC sao cho tỷ số BD/DC = AB/AC (AB≈3.35, AC≈4.61, BD≈2.10, DC≈2.90).
Minh họa tam giác ABC với AD là đường phân giác, điểm D chia cạnh BC sao cho tỷ số BD/DC = AB/AC (AB≈3.35, AC≈4.61, BD≈2.10, DC≈2.90).

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài
  • Đọc kỹ đề, xác định rõ tam giác, vị trí đường phân giác, vị trí điểm chia đoạn
  • Gạch chân từ khóa: đường phân giác, tỉ số, đoạn thẳng cần tính
  • Liệt kê dữ liệu cho sẵn, yêu cầu cần tìm
3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải
  • Vẽ hình, ký hiệu các đoạn thẳng và thông tin cho trên hình
  • Áp dụng công thức đường phân giác đúng chỗ, xác định biến số cần tìm
  • Dự đoán kết quả để kiểm tra tính hợp lý
3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán
  • Thay số vào công thức, giải phương trình, tính toán từng bước
  • Kiểm tra kết quả có phù hợp với các giả thiết đề bài không

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

Dùng định lý đường phân giác một cách trực tiếp: Xác định tỉ số độ dài hai đoạn mà đường phân giác chia cạnh đối diện, thiết lập phương trình để tìm ẩn số cần thiết. Phù hợp khi đề có sẵn đủ dữ kiện độ dài các cạnh, các đoạn.

  • Ưu điểm: Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
  • Hạn chế: Chỉ dùng được khi đã xác định chính xác đường phân giác, vị trí các đoạn và có đủ dữ kiện
4.2 Phương pháp nâng cao
  • Kết hợp đồng dạng tam giác, tính diện tích để chứng minh hệ thức
  • Tạo biến phụ, sử dụng các đẳng thức liên quan (tổng các đoạn, quy tắc cộng đoạn thẳng)
  • Sử dụng phương pháp giả thiết phụ để kiểm tra đáp án

Mẹo nhớ: "Định lý đường phân giác tạo ra tỉ số bằng với tỉ số hai cạnh kề".

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản
Cho tam giácABCABCAB=8AB = 8cm,AC=6AC = 6cm.ADADlà đường phân giác của tam giác (DDthuộcBCBC),BD=5BD = 5cm. TínhDCDC.

Lời giải:
Áp dụng định lý đường phân giác trong tam giác, ta có:
BDDC=ABAC=86=43\frac{BD}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}
ĐặtDC=xDC = xcm. Ta có:
5x=43    4x=15    x=154=3,75\frac{5}{x} = \frac{4}{3} \implies 4x = 15 \implies x = \frac{15}{4} = 3,75
VậyDC=3,75DC = 3,75cm.

Hình minh họa: Minh họa tam giác ABC với AB = 8 cm, AC = 6 cm và đường phân giác AD đến cạnh BC, xác định điểm D sao cho BD = 5 cm và DC = 3.75 cm theo định lý đường phân giác.
Minh họa tam giác ABC với AB = 8 cm, AC = 6 cm và đường phân giác AD đến cạnh BC, xác định điểm D sao cho BD = 5 cm và DC = 3.75 cm theo định lý đường phân giác.
Hình minh họa: Minh họa tam giác ABC với AD là đường phân giác: AB = 8 cm, AC = 6 cm, AD chia BC thành BD = 5 cm và DC = 3,75 cm thể hiện tỉ lệ BD/DC = 4/3 theo định lý đường phân giác
Minh họa tam giác ABC với AD là đường phân giác: AB = 8 cm, AC = 6 cm, AD chia BC thành BD = 5 cm và DC = 3,75 cm thể hiện tỉ lệ BD/DC = 4/3 theo định lý đường phân giác
5.2 Bài tập nâng cao
Cho tam giácABCABC,AB=12AB = 12cm,AC=10AC = 10cm,BC=14BC = 14cm. Vẽ phân giácADAD(DDthuộcBCBC). Tính độ dàiBDBDDCDC.
Hình minh họa: Hình vẽ tam giác ABC với AB = 12 cm, AC = 10 cm, BC = 14 cm và phân giác AD chia BC thành BD = 84/11 ≈ 7.64 cm và DC = 70/11 ≈ 6.36 cm
Hình vẽ tam giác ABC với AB = 12 cm, AC = 10 cm, BC = 14 cm và phân giác AD chia BC thành BD = 84/11 ≈ 7.64 cm và DC = 70/11 ≈ 6.36 cm

Lời giải:
Theo định lý đường phân giác:
BDDC=ABAC=1210=65\frac{BD}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{12}{10} = \frac{6}{5}
GọiBD=6x;DC=5xBD = 6x; DC = 5x. Ta có:
BD+DC=BC6x+5x=1411x=14x=1411BD + DC = BC \Rightarrow 6x + 5x = 14 \Rightarrow 11x = 14 \Rightarrow x = \frac{14}{11}
Vậy:
BD=6x=84117,64cmBD = 6x = \frac{84}{11} \approx 7,64 \text{cm}
DC=5x=70116,36cmDC = 5x = \frac{70}{11} \approx 6,36 \text{cm}

Hình minh họa: Hình minh họa tam giác ABC (AB = 12 cm, AC = 10 cm, BC = 14 cm) và đường phân giác AD chia BC thành BD ≈ 7,64 cm và DC ≈ 6,36 cm theo tỉ lệ 6:5
Hình minh họa tam giác ABC (AB = 12 cm, AC = 10 cm, BC = 14 cm) và đường phân giác AD chia BC thành BD ≈ 7,64 cm và DC ≈ 6,36 cm theo tỉ lệ 6:5

Cách 1 (nhanh): Tìm BD trước theo tỉ số. Cách 2: Viết phương trình tổng hai đoạn DC và BD bằng cạnh BC. Cách 1 thích hợp với đề cho sẵn một đoạn và tỉ số; cách 2 thích hợp với đề tổng quát.

6. Các biến thể thường gặp

  • Bài toán về phân giác ngoài: cấu trúc tương tự, chú ý hệ thức tỉ số đôi khi là nghịch đảo
  • Bài toán tìm tỉ số diện tích của hai tam giác chung đỉnh hoặc chung cạnh, sử dụng tỉ số độ dài do phân giác tạo ra
  • Bài toán có dữ kiện là số đo góc, độ dài tương đối mà cần quy về tỉ số cạnh

Mẹo: Khi biến thể xuất hiện, thử đưa về đúng dạng tỉ số các đoạn phân giác hoặc tìm mối liên hệ giữa các đoạn.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp
  • Nhầm lẫn đường phân giác với trung tuyến hoặc đường cao
  • Áp dụng sai tỉ số hoặc định lý
  • Khắc phục: Vẽ hình minh họa, xác định chính xác vai trò đường phân giác
7.2 Lỗi về tính toán
  • Tính toán thiếu cẩn thận dẫn tới sai số tỉ số hoặc kết quả
  • Quên đổi đơn vị hoặc quên tổng các đoạn bằng cạnh
  • Khắc phục: Kiểm tra lại kết quả bằng cách cộng lại (BD + DC = BC), hoặc thay vào kiểm tra tỉ số

8. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập 42.226+ bài tập cách giải Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác miễn phí. Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay để nâng cao kỹ năng giải toán. Theo dõi tiến độ luyện tập, xác định điểm mạnh – điểm yếu của bản thân để điều chỉnh kịp thời.

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

  • Chia nhỏ bài tập theo cấp độ: dành 2 buổi đầu cho bài cơ bản, 2 buổi tiếp theo cho bài nâng cao
  • Đặt mục tiêu: Hiểu và vận dụng thành thạo định lý đường phân giác, tính toán đúng tỉ số và kiểm tra kết quả
  • Cuối mỗi tuần tự kiểm tra (làm lại các bài đã sai, thử sức với đề tổng hợp)
  • Đánh giá kết quả theo từng buổi, chỉnh sửa kế hoạch nếu cần thiết
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".