Blog

Chiến lược giải bài toán Lập phương của một tổng, một hiệu lớp 8: Hướng dẫn chi tiết & luyện tập miễn phí

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Bài toán "Lập phương của một tổng, một hiệu" là dạng toán đại số quan trọng trong chương trình lớp 8. Đặc trưng của loại bài này là yêu cầu tính hoặc khai triển biểu thức dạng(a+b)3(a + b)^3hoặc(ab)3(a - b)^3. Dạng này xuất hiện với tần suất cao trong bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi cuối kì lớp 8, thường xuất hiện ở chương Hằng đẳng thức đáng nhớ. Việc thành thạo dạng bài này giúp học sinh củng cố kỹ năng biến đổi biểu thức cũng như vận dụng vào giải các bài toán phức tạp hơn.

Hiện nay, bạn có thể luyện tập miễn phí với 42.226+ bài tập Lập phương của một tổng, một hiệu trên nền tảng này.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

Dạng bài này thường xuất hiện với các yêu cầu như "Khai triển biểu thức lập phương của một tổng/hệu", "Rút gọn biểu thức", hoặc "Tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị các biến". Các từ khóa cần lưu ý: "(a+b)3(a+b)^3", "(ab)3(a-b)^3", "lập phương tổng", "lập phương hiệu". Dễ nhầm với bài toán về bình phương một tổng, một hiệu hoặc bài toán phân tích đa thức thành nhân tử.

2.2 Kiến thức cần thiết

Công thức cốt lõi bạn cần ghi nhớ:

(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3(a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3

(ab)3=a33a2b+3ab2b3(a - b)^3 = a^3 - 3a^2b + 3ab^2 - b^3

Kỹ năng cần có: Nhân đa thức, cộng trừ đơn thức, vận dụng hằng đẳng thức đáng nhớ, rút gọn biểu thức nhanh chóng. Chủ đề này liên kết chặt với kiến thức về nhân phân phối và khai triển đa thức.

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

Hãy đọc kỹ yêu cầu: bài có đề nghị khai triển, rút gọn, hay tính giá trị biểu thức? Ghi chú các dữ kiện cho sẵn (giá trị aa,bbhay điều kiện của biến số) và xác định mục tiêu cuối cùng.

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

Chọn công thức phù hợp với dạng tổng hay hiệu. Liệt kê các bước: áp dụng hằng đẳng thức, thay thế giá trị (nếu có), rút gọn hoặc thực hiện phép tính. Dự đoán kết quả để kiểm tra nhanh sau cùng.

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

Đi từng bước một, vận dụng công thức với tính toán cẩn thận. Sau khi khai triển, chú ý nhóm các hạng tử giống nhau và kiểm tra lại việc cộng/trừ. Xem xét tính hợp lý của kết quả: dấu, bậc và giá trị phải đúng với yêu cầu đề.

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

Áp dụng trực tiếp công thức hằng đẳng thức. Ví dụ khai triển(x+2)3(x + 2)^3bằng cách thaya=xa = x,b=2b = 2vào công thức và thực hiện các phép nhân đơn giản. Ưu điểm: dễ hiểu, ít sai sót với những số nhỏ. Hạn chế: nhiều bước nếu giá trị aa,bbphức tạp.

4.2 Phương pháp nâng cao

Khai triển nhanh bằng cách nhóm hạng tử hoặc sử dụng mẹo: nhớ bội số các hệ số 1:3:3:11: 3: 3: 1cho thứ tự các hạng tử (giống khai triển nhị thức Newton bậc 3). Khi làm nhiều, học sinh nên luyện nhớ hệ số hoặc sử dụng máy tính bỏ túi hợp lý (nếu được phép).

Mẹo nhớ công thức: (Tổng lập phương bằng Lập phương tổng:a3a^3, ba lần bình phương lần với hạng còn lại, cộngb3b^3; hiệu thì thêm - ở giữa và cuối).

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Đề: Khai triển(2x+3)3(2x + 3)^3.

Bước 1: So sánh với công thức.a=2xa = 2x,b=3b = 3.

Bước 2: Lập phương tổng bằng công thức:
(2x+3)3=(2x)3+3(2x)2×3+3×2ximes32+33(2x + 3)^3 = (2x)^3 + 3(2x)^2 \times 3 + 3 \times 2x imes 3^2 + 3^3

Tính từng phần:
-(2x)3=8x3(2x)^3 = 8x^3
-3(2x)2×3=3<em>4x2</em>3=36x23(2x)^2 \times 3 = 3<em>4x^2</em>3 = 36x^2
-3<em>2x</em>9=54x3<em>2x</em>9 = 54x
-2727

Kết quả cuối cùng:
(2x+3)3=8x3+36x2+54x+27(2x + 3)^3 = 8x^3 + 36x^2 + 54x + 27

Giải thích: Mỗi bước đều dựa trên việc áp dụng hằng đẳng thức, tính toán cẩn thận từng phần và cộng lại.

5.2 Bài tập nâng cao

Đề: Tính giá trị biểu thức(x1x)3(x - \frac{1}{x})^3tạix=2x = 2.

Có thể giải theo hai cách:
- Cách 1: Thayx=2x=2rồi tính trực tiếp biểu thức212=322 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}, sau đó lập phương:(32)3=278\left(\frac{3}{2}\right)^3 = \frac{27}{8}.
- Cách 2 (khai triển):
(x1x)3=x33x2(1x)+3x(1x2)(1x)3(x - \frac{1}{x})^3 = x^3 - 3x^2 \left(\frac{1}{x}\right) + 3x \left(\frac{1}{x^2}\right) - \left(\frac{1}{x}\right)^3
Tạix=2x = 2, ta được:
(212)3=233<em>22</em>(12)+3<em>2</em>(14)(18)(2 - \frac{1}{2})^3 = 2^3 - 3<em>2^2</em>(\frac{1}{2}) + 3<em>2</em>(\frac{1}{4}) - (\frac{1}{8})

Tính toán ra cũng được278\frac{27}{8}như trên.

Cách 1 đơn giản khi đã có giá trị, cách 2 phù hợp nếu cần biểu diễn tổng quát cho mọixx.

6. Các biến thể thường gặp

Các biến thể như: Biểu thức có ẩn phụ (ví dụ (2ab)3(2a - b)^3), hoặc yêu cầu tách biểu thức thành tổng các hạng tử, hoặc kết hợp nhiều hằng đẳng thức (bình phương + lập phương). Khi gặp bài toán kết hợp, nên phân tích và khai triển từng phần.

Mẹo: Khi đề bài có dấu trừ, chú ý đổi dấu các hệ số, nếu có hệ số trướcaahoặcbbnên tính toán hệ số trước khi thay vào công thức.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

- Chọn nhầm công thức: nhầm sang bình phương tổng/hiệu.
- Không nhớ chính xác hệ số hoặc dấu của công thức.
- Khắc phục: Viết lại công thức ra nháp trước khi áp dụng. Luyện tập thuộc lòng các hằng đẳng thức.

7.2 Lỗi về tính toán

- Sai khi nhân hoặc cộng các đơn thức cùng bậc.
- Lỗi về dấu khi khai triển hiệu.
- Làm tròn số không chính xác hoặc nhớ sai giá trị.
- Phương pháp kiểm tra: Sau khi tính xong, thay lại giá trị để kiểm tra kết quả cuối cùng hoặc so sánh với kết quả bằng cách tính trực tiếp.

8. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập ngay thư viện với 42.226+ bài tập cách giải Lập phương của một tổng, một hiệu miễn phí. Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay. Hệ thống lưu lại tiến độ và giúp bạn theo dõi quá trình cải thiện kỹ năng.

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

- Tuần 1: Ôn lại lý thuyết, làm 5 bài cơ bản mỗi ngày.
- Tuần 2: Tăng dần độ khó, hoàn thành 5 bài nâng cao/ngày.
- Tuần 3: Tổng hợp, kiểm tra lại các lỗi sai từng mắc phải, luyện tập kết hợp với biến thể.
- Mục tiêu: Làm chủ công thức, không nhầm dấu và hệ số.
- Đánh giá tiến độ mỗi tuần, kiểm tra kết quả bằng cách tự chấm điểm hoặc nhờ thầy cô/gia đình hỗ trợ.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".