Blog

Chiến lược giải quyết bài toán Nhận biết trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông có tỉ số hai cạnh góc vuông bằng nhau (Toán 8)

T
Tác giả
8 phút đọc
Chia sẻ:
8 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Dạng toán Nhận biết trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông có tỉ số hai cạnh góc vuông bằng nhau là một trong những chủ đề trọng tâm của chương trình Hình học lớp 8. Đặc trưng của dạng này là yêu cầu chứng minh hai tam giác vuông đồng dạng khi biết tỉ số tương ứng giữa hai cạnh góc vuông của chúng. Dạng toán này xuất hiện phổ biến trong các bài kiểm tra, đề thi giữa kỳ, cuối kỳ và là kiến thức nền tảng giúp học sinh phát triển tư duy về đồng dạng, tỉ số. Hiểu và vận dụng tốt sẽ giúp học sinh giải nhanh các bài tập cũng như các câu hỏi vận dụng cao. Đặc biệt, bạn có thể luyện tập miễn phí với hơn 42.226+ bài tập thuộc chủ đề này.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

### 2.1 Nhận biết dạng bài

  • Các dấu hiệu đặc trưng: Đề bài nhắc đến hai tam giác vuông, cung cấp thông tin về tỉ số hai cạnh góc vuông, thường cho biết một cạnh kề hoặc đối ứng nhau.
  • Từ khóa quan trọng: 'tam giác vuông', 'tỉ số', 'cạnh góc vuông', 'đồng dạng'.
  • Phân biệt với dạng khác: Khác với bài toán đồng dạng sử dụng góc hoặc cạnh huyền, ở dạng này nhấn mạnh hai cạnh góc vuông có cùng tỉ số.

### 2.2 Kiến thức cần thiết
- Định lý đồng dạng tam giác vuông: Hai tam giác vuông có cặp cạnh góc vuông tương ứng tỉ lệ thì đồng dạng với nhau.
- Công thức: Nếu riangleABCriangle ABCvuông tạiAA, riangleDEFriangle DEFvuông tạiDD, khi đó ABDE=ACDFABCDEF\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF} \Rightarrow \triangle ABC \sim \triangle DEF.
- Kỹ năng tính toán thành thạo tỉ số, đặt ẩn cho cạnh chưa biết, giải phương trình tuyến tính.
- Biết áp dụng quan hệ đồng dạng để tìm các yếu tố khác của tam giác.
- Liên hệ với các chủ đề: Tỉ số, tam giác vuông, định lý Pitago, ứng dụng vào giải toán thực tế.

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

#### 3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

  • Đọc kỹ các dữ liệu đề bài, gạch chân các ý về "tam giác vuông", "tỉ số cạnh góc vuông".
  • Xác định rõ đề yêu cầu chứng minh đồng dạng hay tính một cạnh, một góc nào đó.
  • Ghi chú các thông tin cho sẵn, xác định các yếu tố còn thiếu cần tìm.

#### 3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

  • Chọn sử dụng định lý đồng dạng tam giác vuông dựa trên tỉ số hai cạnh góc vuông.
  • Sắp xếp trình tự chứng minh rõ ràng: nêu giả thiết, ghi tỉ số cạnh, chỉ ra sự đồng dạng.
  • Dự đoán, kiểm tra sơ bộ kết quả (ví dụ, nếu biết tỉ số hai cạnh, các cạnh còn lại suy ra như thế nào).

#### 3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

  • Lập tỉ số hai cạnh góc vuông tương ứng giữa hai tam giác.
  • Áp dụng điều kiện đồng dạng tam giác vuông tương ứng.
  • Tính toán và kết luận chặt chẽ, điền lý do tại mỗi bước.

4. Các phương pháp giải chi tiết

#### 4.1 Phương pháp cơ bản
- Dựa vào định nghĩa, ghi rõ các cạnh góc vuông, lập tỉ số tương ứng.
- Áp dụng chính xác định lý:
Nếu ABC\triangle ABCvuông tạiAA, ABC\triangle A'B'C'vuông tạiAA', ta có:
ABCABC\triangle ABC \sim \triangle A'B'C' \Leftrightarrow \frac{AB}{A'B'} = \frac{AC}{A'C'}$.

- Ưu điểm: Dễ trình bày, logic rõ ràng.
- Hạn chế: Đôi khi cần giải hệ phương trình hoặc tìm cạnh chưa biết phụ thuộc dữ kiện đã cho.
- Sử dụng khi bài toán đề cập trực tiếp đến tỉ số hai cạnh góc vuông.

#### 4.2 Phương pháp nâng cao
- Kết hợp thêm các định lý khác như Pitago, các tính chất về góc để hỗ trợ suy luận nhanh.
- Tìm ẩn qua đặt biến, sử dụng biểu thức tỉ lệ thuận để liên hệ các cạnh.
- Ghi nhớ mẹo:
+ Nếu hai tam giác vuông cùng có một cạnh bằng nhau và tỉ số hai cạnh còn lại cũng bằng, hai tam giác chắc chắn đồng dạng theo cạnh – cạnh – cạnh (cạnh huyền và một cạnh góc vuông).
+ Sử dụng nhanh định nghĩa đồng dạng để thay thế các cạnh theo tỉ số mà không cần lập luận dài dòng.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

##### 5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Cho ABC\triangle ABCDEF\triangle DEF đều vuông tạiAADD. Biết AB=6 cmAB = 6\ \text{cm}, AC=8 cmAC = 8\ \text{cm}, DE=9 cmDE = 9\ \text{cm}, DF=12 cmDF = 12\ \text{cm}. Chứng minh ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF.

Phân tích: Đề bài cho hai tam giác vuông, cho độ dài hai cạnh góc vuông mỗi tam giác.

Lời giải chi tiết:
- ABC\triangle ABCvuông tạiAA, DEF\triangle DEFvuông tạiDD; ta xét hai cạnh góc vuông:
ABDE=69=23vaˋACDF=812=23\frac{AB}{DE} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\quad \text{và}\quad \frac{AC}{DF} = \frac{8}{12} = \frac{2}{3}
ABDE=ACDF\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF}, nên ABCDEF\triangle ABC \sim \triangle DEF theo trường hợp đồng dạng hai tam giác vuông có tỉ số hai cạnh góc vuông bằng nhau.

Giải thích: Vì cả hai đều là tam giác vuông, và tỉ số hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau, nên hai tam giác đồng dạng.

##### 5.2 Bài tập nâng cao

Đề bài: ChoABC\triangle ABCvuông tạiAA,AB=xAB = x,AC=3xAC = 3x,DEF\triangle DEFvuông tạiDD,DE=2yDE = 2y,DF=6yDF = 6y. BiếtBC=10BC = 10,EF=20EF = 20. HỏiABC\triangle ABCDEF\triangle DEFcó đồng dạng không? Nếu có, tìmxxyy.

Giải:
- Xét ABDE=x2y\frac{AB}{DE} = \frac{x}{2y}, ACDF=3x6y=x2y\frac{AC}{DF} = \frac{3x}{6y} = \frac{x}{2y}.
- Để hai tam giác đồng dạng phải có ABDE=ACDF\frac{AB}{DE} = \frac{AC}{DF}, điều kiện luôn thỏa mãn với x,y>0x, y > 0.
- Với BCBCEFEF là cạnh huyền,
BC=AB2+AC2=x2+9x2=x10=10x=10BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{x^2 + 9x^2} = x\sqrt{10} = 10 \Rightarrow x = \sqrt{10}
EF=DE2+DF2=(2y)2+(6y)2=4y2+36y2=y40=20y=2040=1010=10EF = \sqrt{DE^2 + DF^2} = \sqrt{(2y)^2 + (6y)^2} = \sqrt{4y^2 + 36y^2} = y\sqrt{40} = 20 \Rightarrow y = \frac{20}{\sqrt{40}} = \frac{10}{\sqrt{10}} = \sqrt{10}
- Vậy x=y=10x = y = \sqrt{10}, hai tam giác đồng dạng.

Nhận xét cách giải: Đã tận dụng đồng dạng và định lý Pitago, lập hệ phương trình tìm ẩn.

6. Các biến thể thường gặp

  • Dạng bài yêu cầu chứng minh hai tam giác vuông đồng dạng dựa vào tỉ số ba cạnh (hai cạnh góc vuông và cạnh huyền).
  • Dạng cho tỉ số các đoạn thẳng hoặc biểu thức chứa ẩn, cần thiết lập biểu thức tỉ số.
  • Dạng kết hợp với chứng minh từ đồng dạng suy ra hệ quả về góc hoặc cạnh mới.

Cách điều chỉnh chiến lược: Đọc đề kỹ, xác định các cạnh liên quan, suy luận thêm từ dữ kiện.
Mẹo nhận biết: Nếu đề bài nhắc "tam giác vuông", "tỉ số cạnh góc vuông", khả năng cao thuộc dạng này.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

#### 7.1 Lỗi về phương pháp
- Nhầm lẫn giữa cạnh góc vuông và cạnh huyền khi lập tỉ số.
- Không chỉ rõ điều kiện đủ của định lý đồng dạng.
- Khắc phục: Luôn gạch chân từ khóa và xác định rõ vai trò các cạnh từ hình vẽ.

#### 7.2 Lỗi về tính toán
- Sai khi tính căn bậc hai, xử lý số thập phân hoặc quên quy đổi đơn vị.
- Làm tròn số quá sớm, dẫn đến kết quả sai lệch.
- Kiểm tra lại phép tính sau khi ra kết quả, ưu tiên giữ dưới dạng phân số/rút gọn.

8. Luyện tập miễn phí ngay

Bạn có thể truy cập 42.226+ bài tập cách giải Nhận biết trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông có tỉ số hai cạnh góc vuông bằng nhau miễn phí. Không cần đăng ký, có thể bắt đầu luyện tập ngay. Hệ thống hỗ trợ theo dõi tiến độ, tự động ghi nhận lỗi thường gặp và gợi ý để bạn cải thiện kỹ năng giải toán từng ngày!

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

- Tuần 1: Ôn lý thuyết, thuộc các công thức cơ bản và làm 10 bài tập mỗi ngày.
- Tuần 2: Thực hành bài tập nâng cao và biến thể, ghi chú lại lỗi hay mắc.
- Tuần 3: Tự kiểm tra theo đề tổng hợp, trao đổi, hỏi đáp các thắc mắc.
- Mục tiêu: Hiểu rõ tư duy nhận biết, thành thạo các bước giải, tự sửa lỗi.
- Đánh giá tiến bộ: Lưu lại kết quả, so sánh số lỗi mỗi tuần, tăng số bài đúng liên tục.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".