Blog

Chiến lược giải bài toán Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung lớp 8

T
Tác giả
6 phút đọc
Chia sẻ:
6 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung là một trong những dạng bài tập nền tảng, dễ gặp nhất trong chương trình Toán lớp 8. Dạng bài này yêu cầu tìm ra một nhân tử (số, biến, hoặc biểu thức) chung của các hạng tử để đưa ra ngoài dấu ngoặc, giúp đa thức chuyển về dạng tích. Ở các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết hoặc đề thi học kỳ, bài toán này thường xuất hiện với tần suất rất cao, mang điểm số quan trọng. Việc thành thạo cách giải bài toán này là nền tảng để tiếp cận các dạng bài phân tích đa thức phức tạp hơn. Ngoài ra, bạn có thể luyện tập miễn phí với hơn 42.226+ bài tập chất lượng cao được cập nhật liên tục.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

### 2.1 Nhận biết dạng bài
- Dạng bài thường yêu cầu: “Phân tích đa thức sau thành nhân tử”, hoặc “Đặt nhân tử chung”, kèm các đa thức gồm hai hoặc nhiều hạng tử có ít nhất một phần tử giống nhau (hệ số, biến, biểu thức).
- Từ khóa: "đặt nhân tử chung", "tìm nhân tử chung", "đưa ra ngoài dấu ngoặc", "phân tích thành tích".
- Phân biệt với các dạng khác như dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử: Số hạng nào cũng có chung nhân tử thì ưu tiên đặt nhân tử chung trước khi áp dụng các kỹ thuật khác.

### 2.2 Kiến thức cần thiết
- Hiểu rõ về khái niệm đa thức, hạng tử.
- Phân tích số và chữ (biến) để nhận biết nhân tử chung.
- Các phép chia đa thức cho đơn thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
- Phép nhân phân phối:a(b+c)=ab+aca(b + c) = ab + ac.
- Rèn kỹ năng tính toán các phép chia, rút gọn biểu thức và dấu ngoặc.
- Liên hệ kiến thức về Hằng đẳng thức, Nhóm hạng tử: Sau đặt nhân tử chung, có thể áp dụng các phương pháp này để phân tích tiếp.

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

#### 3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài
- Đọc kỹ đề để xác định yêu cầu (phải phân tích đa thức nào, tìm nhân tử gì).
- Chú ý đếm số hạng tử, nhận diện nhân tử chung rõ ràng.
- Xác định dữ liệu cho sẵn (đa thức), kết quả cần tìm (dạng tích).

#### 3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải
- Chọn phương pháp: Ưu tiên đặt nhân tử chung khi tất cả các hạng tử đều có một nhân tử giống nhau.
- Sắp xếp lại các hạng tử nếu cần để dễ nhận thấy nhân tử chung.
- Dự đoán kết quả dạng tích như A(B)A(B)và chuẩn bị kiểm tra lại bằng phép nhân phân phối.

#### 3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán
- Áp dụng phép đặt nhân tử chung: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung và đưa ra ngoài dấu ngoặc.
- Tính toán cẩn thận tránh nhầm lẫn dấu và số mũ.
- Kiểm tra lại kết quả bằng phép nhân phân phối ngược để đảm bảo chính xác.

4. Các phương pháp giải chi tiết

#### 4.1 Phương pháp cơ bản
- Tiếp cận truyền thống: Tìm số, biến, hoặc biểu thức chung, chia từng hạng tử cho nhân tử đó và đặt ngoài.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu, phù hợp bài cơ bản.
- Hạn chế: Nếu không sắp xếp lại các hạng tử hoặc đa thức phức tạp, dễ bị bỏ sót.
- Sử dụng khi: Đa thức có nhân tử chung rõ ràng, không cần nhóm lại.

#### 4.2 Phương pháp nâng cao
- Giải nhanh bằng cách nhóm nhiều hạng tử lại khi có nhiều hơn 2 nhân tử chung.
- Đối với đa thức nhiều biến, xác định điểm chung tối đa trước khi tính.
- Ghi nhớ: Luôn kiểm tra lại kết quả bằng phép phân phối để đảm bảo đúng.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

### 5.1 Bài tập cơ bản
Đề bài: Phân tích đa thức6x2y3xy26x^2y - 3xy^2thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
Lời giải chi tiết:
- Cả hai hạng tử đều có nhân tử chung là 3xy3xy.
- Viết lại:6x2y3xy2=3xy(2xy)6x^2y - 3xy^2 = 3xy(2x - y).

- Từng bước:
-6x2y÷3xy=2x6x^2y \div 3xy = 2x
-3xy2÷3xy=y-3xy^2 \div 3xy = -y
- Kết quả: 3xy(2xy)3xy(2x-y)
- Giải thích: Đặt3xy3xylà nhân tử chung dễ dàng nhận thấy, còn lại là hiệu của2x2xyy.

### 5.2 Bài tập nâng cao
Đề bài: Phân tích đa thứcax+b(x+y)a2b(x+y)ax+b(x+y)-a^2-b(x+y)thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
Lời giải 1:
- Gom các hạng tử hợp lý:
[axa2]+[b(x+y)b(x+y)][ax - a^2] + [b(x+y) - b(x+y)]
- Nhóm và đặt nhân tử chung:
=a(xa)+b[(x+y)(x+y)]= a(x - a) + b[(x+y)-(x+y)]
=a(xa)+0= a(x - a) + 0
- Vậy kết quả:a(xa)a(x - a).
Lời giải 2:
- Nhận thấyb(x+y)b(x+y)=0b(x+y) - b(x+y) = 0, bài toán chỉ cònaxa2=a(xa)ax - a^2 = a(x-a).
- So sánh: Cách giải 1 nhóm hạng tử nhanh, cách giải 2 chỉ tách nhân tử ở từng phần.

6. Các biến thể thường gặp

- Dạng phải sắp xếp lại các hạng tử trước mới thấy nhân tử chung (ví dụ 3a+2b+6a+4b3a + 2b + 6a + 4b).
- Dạng đa thức có ba hoặc nhiều hạng tử, nhiều loại nhân tử chung (số và biến).

- Mẹo: Luôn thử đổi vị trí các hạng tử, tìm hiểu biểu thức nếu chưa nhận ra ngay nhân tử chung. Với bài nhiều biến, thử phân tích từng nhóm, đặt nhân tử chung từng phần nếu tổng thể không chung.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

#### 7.1 Lỗi về phương pháp
- Chọn sai nhân tử chung, đặt thiếu hoặc thừa thành phần.
- Không kiểm tra lại bằng phép nhân phân phối.
- Khắc phục: Luôn xác định rõ từng phần chung, thử nhân ngược lại.

#### 7.2 Lỗi về tính toán
- Nhầm lẫn số mũ, dấu hoặc hệ số.
- Làm tròn hoặc rút gọn nhầm.
- Phòng tránh: Tính toán từng bước, ghi chú rõ, kiểm tra lại bằng cách nhân ngược với nhân tử chung.

8. Luyện tập miễn phí ngay

- Truy cập 42.226+ bài tập cách giải Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung miễn phí.

- Không cần đăng ký, luyện tập ngay, theo dõi tiến độ và cải thiện kỹ năng từng ngày!

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

- Mỗi tuần nên làm tối thiểu 20 bài tập đặt nhân tử chung, tăng dần độ khó.

- Đặt mục tiêu hoàn thành đúng 90-100% số câu mỗi tuần, chủ động tự đánh giá qua từng lần luyện tập.
- Sau 2-4 tuần, kiểm tra lại bằng đề tổng hợp, đối chiếu tiến bộ qua kết quả thực tế.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".