Blog

Chiến lược giải bài toán Viết biểu thức dưới dạng hiệu của hai bình phương lớp 8

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
9 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Dạng bài toán Viết biểu thức dưới dạng hiệu của hai bình phương là một nội dung rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 8. Bài toán thường yêu cầu biến đổi các biểu thức đại số với mục tiêu viết lại thành dạng đặc biệt: a2b2=(ab)(a+b)a^2 - b^2 = (a - b)(a + b). Dạng này xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra, đề thi học kỳ cũng như trong các bài tập thực hành sách giáo khoa và nâng cao. Việc thành thạo cách giải giúp học sinh dễ dàng biến đổi biểu thức, rút gọn hoặc tính giá trị nhanh chóng.

Tầm quan trọng của dạng bài này không chỉ dừng ở lớp 8 mà còn là nền tảng cho các chuyên đề đại số ở các lớp trên. Tại đây, bạn có cơ hội luyện tập miễn phí với 42.226+ bài tập đa dạng chủ đề!

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

  • Dấu hiệu đặc trưng: Xuất hiện biểu thức dạngA2B2A^2 - B^2, hoặc chứa các chữ ‘hiệu của hai bình phương’, ‘rút gọn’, ‘phân tích ra nhân tử’.
  • Từ khóa trong đề: hiệu, bình phương, phân tích nhân tử, viết thành tích.
  • Phân biệt: khác với biểu thức chứa tổng hai bình phương (a2+b2a^2 + b^2), hoặc bình phương một tổng ((a+b)2(a + b)^2).

2.2 Kiến thức cần thiết

  • Hằng đẳng thức:a2b2=(ab)(a+b)a^2 - b^2 = (a - b)(a + b).
  • Kỹ năng nhận diện hằng đẳng thức và biến đổi đại số.
  • Liên hệ với các chủ đề: phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn biểu thức đại số.

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

Đọc kỹ đề, xác định rõ ‘viết dưới dạng hiệu của hai bình phương’ là yêu cầu chính. Nhìn vào các dữ kiện, xác định biểu thức đã cho là gì, có thể phân tích ra dạnga2b2a^2 - b^2chưa, hay cần biến đổi thêm bộ phận nào.

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

  • Chọn phương pháp: Áp dụng trực tiếp hằng đẳng thức hoặc biến đổi biểu thức về dạng phù hợp.
  • Sắp xếp các bước: khai triển, nhóm hạng tử, đưa về bình phương, phân tích nhân tử.
  • Dự đoán kết quả và phương pháp kiểm tra kết quả.

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

  • Áp dụng hằng đẳng thức hoặc biến đổi phù hợp.
  • Tính toán từng bước với chú ý dấu ngoặc và dấu âm dương.
  • Kiểm tra ngược lại (khai triển kết quả để so sánh với biểu thức gốc).

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

  • Nhận ra dạnga2b2a^2 - b^2, viết ngay thành(ab)(a+b)(a - b)(a + b).
  • Ưu điểm: Nhanh, dễ áp dụng khi biểu thức đã rõ dạng.
  • Hạn chế: Không áp dụng được khi biểu thức chưa đồng dạng, cần biến đổi thêm.

4.2 Phương pháp nâng cao

  • Tách nhóm: Thêm bớt, nhân chia để xuất hiện bình phương.
  • Sử dụng biến đổi phụ:ab=(a+b)2(ab)24ab = \frac{(a+b)^2 - (a-b)^2}{4}.
  • Gợi ý: Ghi nhớ các hằng đẳng thức, thường xuyên thực hành để nhận biết nhanh dạng bài.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Viết biểu thứcx216x^2 - 16dưới dạng hiệu của hai bình phương.

  • Nhận diện:x2x^2là bình phương,16=4216 = 4^2.
  • Áp dụng công thức:x216=x242=(x4)(x+4)x^2 - 16 = x^2 - 4^2 = (x - 4)(x + 4).
  • Lý do: Biểu thức phù hợp ngay với hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.

5.2 Bài tập nâng cao

Hình minh họa: Minh họa rằng hiệu diện tích hai hình vuông có cạnh x và 4 (x² − 4²) bằng diện tích hình chữ nhật với chiều dài x + 4 và chiều rộng x − 4, minh họa với x = 8
Minh họa rằng hiệu diện tích hai hình vuông có cạnh x và 4 (x² − 4²) bằng diện tích hình chữ nhật với chiều dài x + 4 và chiều rộng x − 4, minh họa với x = 8
Hình minh họa: Minh họa phép biến đổi biểu thức <span class= a2b2a^2 - b^2 thành tích (ab)(a+b)(a - b)(a + b) bằng phương pháp hình học: sử dụng hình vuông cạnh a, hình vuông cạnh b và hình chữ nhật kích thước (a-b) x (a+b)" title="Hình minh họa: Minh họa phép biến đổi biểu thức a2b2a^2 - b^2 thành tích (ab)(a+b)(a - b)(a + b) bằng phương pháp hình học: sử dụng hình vuông cạnh a, hình vuông cạnh b và hình chữ nhật kích thước (a-b) x (a+b)" class="max-w-full h-auto mx-auto rounded-lg shadow-sm" />
Minh họa phép biến đổi biểu thức a2b2a^2 - b^2 thành tích (ab)(a+b)(a - b)(a + b) bằng phương pháp hình học: sử dụng hình vuông cạnh a, hình vuông cạnh b và hình chữ nhật kích thước (a-b) x (a+b)
Hình minh họa: Minh họa các bước viết biểu thức <span class= 9x225y29x^2 - 25y^2 dưới dạng hiệu hai bình phương, chuyển thành (3x)2(5y)2(3x)^2 - (5y)^2 rồi phân tích thành tích (3x5y)(3x+5y)(3x - 5y)(3x + 5y) " title="Hình minh họa: Minh họa các bước viết biểu thức 9x225y29x^2 - 25y^2 dưới dạng hiệu hai bình phương, chuyển thành (3x)2(5y)2(3x)^2 - (5y)^2 rồi phân tích thành tích (3x5y)(3x+5y)(3x - 5y)(3x + 5y) " class="max-w-full h-auto mx-auto rounded-lg shadow-sm" />
Minh họa các bước viết biểu thức 9x225y29x^2 - 25y^2 dưới dạng hiệu hai bình phương, chuyển thành (3x)2(5y)2(3x)^2 - (5y)^2 rồi phân tích thành tích (3x5y)(3x+5y)(3x - 5y)(3x + 5y)

Đề bài: Viết biểu thức9x225y29x^2 - 25y^2dưới dạng hiệu của hai bình phương.

  • Biến đổi:9x2=(3x)29x^2 = (3x)^2,25y2=(5y)225y^2 = (5y)^2.
  • 9x225y2=(3x)2(5y)2=(3x5y)(3x+5y)9x^2 - 25y^2 = (3x)^2 - (5y)^2 = (3x - 5y)(3x + 5y).
  • Nhiều cách giải: Có thể nhóm biểu thức/phân tích thành nhiều bước nhỏ hơn khi gặp đa thức phức tạp.

So sánh: Cách nhóm lại các hạng tử hoặc sử dụng phụ biến giúp tối ưu hóa khi đề bài phức tạp.

6. Các biến thể thường gặp

  • Dạng chứa căn, phân số:x214x^2 - \frac{1}{4},(2x+1)2y2\left(2x+1\right)^2-y^2.
  • Các bài cần biến đổi phụ để đồng dạng bình phương.
  • Nhận biết nhanh các hệ số là bình phương, mẹo tách nhóm...

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

  • Chọn sai cách: Chưa kịp biến đổi về bình phương đã áp dụng công thức.
  • Áp dụng sai công thức: Nhầm lẫna2+b2a^2 + b^2vớia2b2a^2 - b^2.
  • Cách khắc phục: Thường xuyên nhắc lại và kiểm tra quy tắc.

7.2 Lỗi về tính toán

  • Bỏ quên dấu trừ, quên đưa vào dấu ngoặc.
  • Tính toán chưa cẩn thận khi nhóm các số/bình phương phụ.
  • Phương pháp kiểm tra: Khai triển kết quả để đối chiếu lại với đề bài.

8. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập ngay kho 42.226+ bài tập cách giải Viết biểu thức dưới dạng hiệu của hai bình phương miễn phí, không cần đăng ký.

Bắt đầu luyện tập ngay, theo dõi tiến độ và cải thiện kỹ năng giải toán nhanh chóng!

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

  • Lên lịch ôn tập mỗi tuần, tối thiểu 15-20 bài dạng cơ bản và 5-10 bài nâng cao.
  • Đặt mục tiêu: Thành thạo nhận biết, không nhầm công thức, giải nhanh trong 2 phút/bài.
  • Đánh giá tiến bộ: So sánh kết quả trước và sau 1 tuần/lần.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".