Blog

Chiến Lược Hiệu Quả Giải Dạng Bài Trả Lời Câu Hỏi Của Bài Toán Lớp 8

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Dạng bài “Trả lời câu hỏi của bài toán” là phần toán thường gặp ở lớp 8, trong đó yêu cầu học sinh phải đọc đề, rút ra mối liên hệ và trình bày rõ ràng, mạch lạc. Đây là dạng bài xuất hiện rất nhiều trong kiểm tra, thi học kỳ, đặc biệt ở phần Giải toán bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn. Thành thạo dạng bài này sẽ giúp học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng đọc hiểu bài toán và vận dụng kiến thức tổng hợp. Có thể luyện tập miễn phí với 42.226+ bài tập mẫu đi kèm lời giải chi tiết ở cuối bài.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

2.1 Nhận biết dạng bài

  • Có câu hỏi trực tiếp như: 'Hỏi...', 'Tính...', 'Tìm...', 'Giải thích...' ở cuối đề bài.
  • Dữ liệu đề bài thường cho đầy đủ, yêu cầu xác định giá trị, mối quan hệ hoặc kiểm tra đúng/sai.
  • Các từ khóa quan trọng: 'bao nhiêu', 'tổng', 'hiệu', 'số lớn hơn', 'ít hơn', 'giá trị nào', v.v.

2.2 Kiến thức cần thiết

  • Định lý về phương trình bậc nhất một ẩn (ax+b=0ax + b = 0).
  • Các phép biến đổi đại số cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia hai vế.
  • Kỹ năng xác định ẩn số, biểu diễn các đại lượng liên quan bằng biến.
  • Liên hệ với kiến thức về tỉ số, phần trăm, các đại lượng tỉ lệ thuận/nghịch (nếu có).

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

  • Đọc kỹ toàn bộ đề ít nhất 2 lần để hiểu dữ liệu và yêu cầu.
  • Gạch chân dữ liệu cho sẵn/trọng tâm và xác định rõ câu hỏi cần trả lời.
  • Tóm tắt đề bài ra giấy, chia thành các đại lượng liên quan.

3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

  • Chọn ẩn hợp lý (đặtxxlà đại lượng cần tìm).
  • Biểu diễn các đại lượng khác theoxxdựa vào mối liên hệ của đề bài.
  • Lập phương trình biểu thị mối liên hệ quan trọng nhất.
  • Ước lượng kết quả để kiểm tra nhanh về mặt hợp lý.

3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

  • Giải phương trình vừa lập để tìm ẩn số.
  • Tính các đại lượng phụ liên quan (nếu đề hỏi thêm).
  • Trả lời trực tiếp vào câu hỏi của đề bài.
  • Kiểm tra lại phép tính và ý nghĩa kết quả (có phù hợp thực tế không?).

4. Các phương pháp giải chi tiết

4.1 Phương pháp cơ bản

- Đặt ẩn số (biến) đại diện cho đại lượng cần tìm. Dùng dữ liệu đề bài để biểu diễn các đại lượng khác qua ẩn. Lập phương trình theo mối liên hệ trong đề. Giải phương trình và trả lời câu hỏi. Phù hợp với hầu hết các bài toán thực tế ở lớp 8. Lưu ý: nên đọc kỹ đề để chọn ẩn và mối liên hệ tối ưu, tránh lập phương trình sai hoặc dư điều kiện.

4.2 Phương pháp nâng cao

- Phân tích đề bài để nhận ra phương trình dạng chuẩn (ax+b=0ax+b = 0). Chuyển các đại lượng về cùng đơn vị, nhóm các điều kiện hoặc biến liên quan. Sử dụng mẹo tính nhẩm, dồn biến, sử dụng ẩn phụ giúp quá trình tính toán nhanh hơn. Đối với bài toán nhiều bước, có thể đánh giá sơ bộ kết quả trước khi giải chi tiết. Nên luyện kỹ năng kiểm tra lại kết quả bằng cách thay ngược vào điều kiện của đề bài.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

5.1 Bài tập cơ bản

Ví dụ: Tổng hai số là 36. Số lớn hơn số bé 8 đơn vị. Hỏi mỗi số bằng bao nhiêu?

Phân tích: Đề cho tổng hai số và hiệu giữa hai số. Có thể đặt x là số bé.

Lời giải chi tiết:

Gọi số bé là xx(x>0x > 0), số lớn là x+8x + 8. Theo đề bài:x+x+8=36x + x + 8 = 36ightarrow 2x + 8 = 36ightarrow2x=28ightarrow 2x = 28ightarrow x = 14$. Vậy số bé là 14, số lớn là 22.

Giải thích mỗi bước: - Đặt x là số bé (ẩn cần tìm). Số lớn hơn 8 đơn vị là x + 8. Tổng hai số là 36: x + (x + 8) = 36. Giải phương trình tìm x. Thay x vào tính số lớn.

5.2 Bài tập nâng cao

Ví dụ: Một người đi xe đạp từ A đến B, sau khi đi được 2/3 quãng đường thì tăng vận tốc thêm 4km/h nên đến sớm hơn 30 phút. Tính vận tốc ban đầu của người đó, biết quãng đường AB dài 24 km.

Phân tích: Bài toán chuyển động, liên quan đến vận tốc, thời gian, quãng đường. Đặt vận tốc ban đầu là x (km/h). GPT tính thời gian đi với hai đoạn chuyển vận tốc.

Cách 1: Đặtxxlà vận tốc ban đầu (km/h). Thời gian đi 2/3 quãng đường (23\t×24=16\frac{2}{3} \t \times 24 = 16km) là 16x\frac{16}{x}. Quãng đường còn lại2416=824 - 16 = 8km, đi với vận tốc mới là x+4x + 4(km/h), thời gian8x+4\frac{8}{x+4}. Tổng thời gian thực tế là 16x+8x+4\frac{16}{x} + \frac{8}{x+4}.

Nếu đi cả quãng đường với vận tốc ban đầu thì thời gian là 24x\frac{24}{x}. Theo đề bài:<br/>16x+8x+4=24x12<br/><br />\frac{16}{x} + \frac{8}{x+4} = \frac{24}{x} - \frac{1}{2}<br />(vì 30 phút = 0,5 giờ)

Rút gọn, giải phương trình tìmxx:

16x+8x+4=24x12\frac{16}{x} + \frac{8}{x+4} = \frac{24}{x} - \frac{1}{2}

8x+4=8x12\Rightarrow \frac{8}{x+4} = \frac{8}{x} - \frac{1}{2}

8x+48x=12\Rightarrow \frac{8}{x+4} - \frac{8}{x} = -\frac{1}{2}

8x8(x+4)x(x+4)=12\Rightarrow \frac{8x - 8(x+4)}{x(x+4)} = -\frac{1}{2}

8x8x32x(x+4)=12\Rightarrow \frac{8x - 8x - 32}{x(x+4)} = -\frac{1}{2}

32x2+4x=12\Rightarrow \frac{-32}{x^2 + 4x} = -\frac{1}{2}

2×(32)=(x2+4x)\Rightarrow 2 \times (-32) = -(x^2 + 4x)

64=x24x\Rightarrow -64 = -x^2 - 4x

x2+4x64=0\Rightarrow x^2 + 4x - 64 = 0

Giải phương trình bậc hai này:

Δ=16+256=272\Delta = 16 + 256 = 272

x=4+27229.24x = \frac{-4 + \sqrt{272}}{2} \approx 9.24 (km/h, vì vận tốc âm không hợp lý nên chỉ lấy nghiệm dương)

Kết luận: Vận tốc ban đầu khoảng 9,24 km/h.

Cách giải khác: Dùng lập bảng thời gian từng đoạn, nhưng bản chất phương trình tương tự.

6. Các biến thể thường gặp

  • Bài toán tổng - hiệu, tỷ lệ các giá trị, bài toán chuyển động, bài toán phần trăm, bài toán với điều kiện đặc biệt.
  • Nếu bài toán đổi đơn vị hoặc thêm nhiều điều kiện, nên thiết lập bảng để quản lý dữ liệu dễ hơn.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

7.1 Lỗi về phương pháp

- Đặt sai ẩn hoặc sai mối quan hệ giữa các đại lượng.

- Áp dụng không đúng công thức chuyển đổi đơn vị.

Cách tránh: Đọc kỹ đề, vẽ sơ đồ minh họa hoặc viết bảng tóm tắt.

7.2 Lỗi về tính toán

- Tính toán sai, nhầm dấu, làm tròn số không chú ý.

Cách khắc phục: Sử dụng phép tính nháp, kiểm tra lại kết quả bằng cách thay ngược vào phương trình hoặc điều kiện đề bài.

8. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập 42.226+ bài tập cách giải Trả lời câu hỏi của bài toán miễn phí từ kho bài tập. Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay lập tức. Theo dõi tiến độ và cải thiện kỹ năng giải toán qua từng bài!

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

- Lên lịch học 3 buổi/tuần, mỗi buổi luyện 3-5 bài với các mức độ từ cơ bản đến nâng cao.
- Đặt mục tiêu: thành thạo xác định ẩn và lập phương trình trong vòng 2 tuần.
- Định kỳ kiểm tra kỹ năng 1 lần/tuần bằng bài kiểm tra nhỏ.
- Theo dõi tiến bộ, tập trung ôn lại các dạng bài hoặc phương pháp còn yếu.
- Trao đổi với thầy cô hoặc bạn bè về những phần chưa hiểu rõ để củng cố thêm.

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".