Blog

Chiến lược giải quyết bài toán Hình thang - Hình thang cân lớp 8: Hướng dẫn từ A tới Z

T
Tác giả
9 phút đọc
Chia sẻ:
10 phút đọc

1. Giới thiệu về dạng bài toán

Bài 3: Hình thang - Hình thang cân là một trong những chuyên đề trọng tâm của chương trình Toán lớp 8. Bài toán này thường xuất hiện trong các đề thi giữa kỳ, học kỳ và kiểm tra định kỳ. Nắm vững kiến thức về hình thang, đặc biệt là hình thang cân, giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy hình học, rèn luyện khả năng vận dụng định lý và tính toán. Đặc biệt, bạn có thể luyện tập miễn phí với hơn 42.226+ bài tập liên quan đến dạng toán này.

2. Phân tích đặc điểm bài toán

### 2.1 Nhận biết dạng bài

  • Dấu hiệu nhận biết: Đề bài có nhắc đến hình thang hoặc hình thang cân.
  • Từ khóa quan trọng: “hai đáy”, “đường trung bình”, “hai cạnh bên bằng nhau”, “góc các đáy”.
  • Phân biệt với các dạng bài khác: Chú ý đề bài có yêu cầu chứng minh tính cân, tính song song, góc hoặc các yếu tố về tỉ số các đoạn thẳng trên hình thang.
Hình minh họa: Minh họa hình thang cân ABCD với đáy lớn AB = 4 đơn vị, đáy nhỏ DC = 2 đơn vị, hai cạnh bên AD = BC bằng nhau, đường trung bình EF = (AB + DC)/2 = 3 đơn vị và góc các đáy α tại A và B
Minh họa hình thang cân ABCD với đáy lớn AB = 4 đơn vị, đáy nhỏ DC = 2 đơn vị, hai cạnh bên AD = BC bằng nhau, đường trung bình EF = (AB + DC)/2 = 3 đơn vị và góc các đáy α tại A và B

### 2.2 Kiến thức cần thiết

  • Các công thức quan trọng:
    - Định nghĩa hình thang, hình thang cân.
    - Công thức tính diện tích:S=(a+b)h2S = \frac{(a+b)h}{2}, vớia,ba, blà độ dài hai đáy,hhlà chiều cao.
    - Tính chất hình thang cân: hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề một đáy bằng nhau.
  • Kỹ năng vẽ hình, phân tích giả thiết và gọi ẩn hợp lý.
  • Nhận biết liên hệ với các chủ đề khác như tam giác vuông, định lý Pythagore, góc, tỉ số đoạn thẳng.
Hình minh họa: Minh họa hình thang cân ABCD với đáy trên a, đáy dưới b và chiều cao h; đánh dấu công thức S = \frac{(a + b)h}{2}, hai cạnh bên AD = BC và hai góc kề đáy dưới (∠D, ∠C) bằng nhau (β)
Minh họa hình thang cân ABCD với đáy trên a, đáy dưới b và chiều cao h; đánh dấu công thức S = \frac{(a + b)h}{2}, hai cạnh bên AD = BC và hai góc kề đáy dưới (∠D, ∠C) bằng nhau (β)

3. Chiến lược giải quyết tổng thể

### 3.1 Bước 1: Đọc và phân tích đề bài

  • Đọc kỹ đề, gạch dưới các dữ kiện và câu hỏi.
  • Xác định dạng hình thang, hình thang cân, có cần chứng minh hoặc tính toán gì không.
  • Phân tích các số liệu, vẽ hình chính xác, xác định các yếu tố đã biết và cần tìm.

### 3.2 Bước 2: Lập kế hoạch giải

  • Chọn phương pháp phù hợp: dùng tính chất hình thang cân, định lý Pythagore, hay áp dụng công thức diện tích.
  • Sắp xếp các bước giải liên kết logic, từ chứng minh yếu tố phụ trợ đến giải quyết yêu cầu chính.
  • Dự đoán đáp số để kiểm tra kết quả mình làm là hợp lý chưa.

### 3.3 Bước 3: Thực hiện giải toán

  • Áp dụng các công thức, định lý, và kiểm tra lại lý luận từng bước (có thể trình bày hình vẽ minh họa).
  • Tính toán chính xác, chú ý đổi đơn vị và đơn vị đo phù hợp.
  • Kiểm tra kết quả cuối cùng: giải thích tại sao hợp lý hoặc nhận biết sai sót để sửa.

4. Các phương pháp giải chi tiết

#### 4.1 Phương pháp cơ bản

  • Tiếp cận từng dữ kiện đề bài, khai thác trực tiếp từ tính chất hình thang/hình thang cân.
  • Ưu điểm: đơn giản, phù hợp với bài tập cơ bản.
    Hạn chế: Có thể mất nhiều bước giải nếu dữ liệu phức tạp.
  • Nên dùng cho các bài tập yêu cầu tính diện tích, chiều cao hoặc chứng minh tính cân.

#### 4.2 Phương pháp nâng cao

  • Sử dụng định lý Pythagore trong các tam giác phụ trên hình, biến đổi đoạn thẳng, hoặc kết hợp nhiều yếu tố hình học.
  • Ưu điểm: giải nhanh, tối ưu bước tính toán.
    Nhược điểm: yêu cầu vận dụng tốt lý thuyết và kỹ năng phân tích hình học.
  • Mẹo: Học thuộc công thức, tính chất đối xứng, liên hệ góc cạnh.

5. Bài tập mẫu với lời giải chi tiết

##### 5.1 Bài tập cơ bản

Đề bài: Cho hình thang cânABCDABCD(AB//CDAB // CD), biếtAB=10AB = 10cm,CD=6CD = 6cm, chiều caoh=4h = 4cm. Tính diện tích hình thangABCDABCD.
Lời giải từng bước:

Hình minh họa: Hình minh họa hình thang cân ABCD với đáy lớn AB = 10 cm, đáy nhỏ CD = 6 cm, chiều cao h = 4 cm và công thức tính diện tích S = 32 cm²
Hình minh họa hình thang cân ABCD với đáy lớn AB = 10 cm, đáy nhỏ CD = 6 cm, chiều cao h = 4 cm và công thức tính diện tích S = 32 cm²
  1. Áp dụng công thức diện tích hình thang:
    S=(a+b)×h2S = \frac{(a+b) \times h}{2}
    Trong đó a=10a = 10cm,b=6b = 6cm,h=4h = 4cm.
  2. Thay số:
    S=(10+6)×42=16×42=642=32S = \frac{(10+6)\times 4}{2} = \frac{16 \times 4}{2} = \frac{64}{2} = 32(cm2^2)
  3. Kết luận: Diện tích hình thangABCDABCD3232cm2^2.

Giải thích: Dùng đúng công thức diện tích, thay số cẩn thận từng bước.

##### 5.2 Bài tập nâng cao

Đề bài: Cho hình thang cânABCDABCD(AB//CDAB // CD),AB=12AB = 12cm,CD=8CD = 8cm, cạnh bênAD=5AD = 5cm. Tính chiều cao hình thang.
Lời giải:

  1. Hạ đường caoAEAEtừ AAxuốngCDCD(ECDE \in CD). Ta có:DE=ABCD2=1282=2DE = \frac{AB - CD}{2} = \frac{12-8}{2} = 2cm.
  2. Xét tam giác vuôngADEADEvuông tạiEE:
    Cạnh huyềnAD=5AD = 5cm, cạnhDE=2DE = 2cm.
  3. Áp dụng định lý Pythagore:
    AD2=DE2+AE2AE=AD2DE2=254=214,58AD^2 = DE^2 + AE^2 \Rightarrow AE = \sqrt{AD^2 - DE^2} = \sqrt{25 - 4} = \sqrt{21} \approx 4,58 cm.
  4. Kết luận: Chiều cao hình thangh4,58h \approx 4,58cm.
Hình minh họa: Minh họa tam giác vuông ADE vuông tại E với đường cao AE hạ từ A xuống CD; các độ dài CD = 8 cm, DE = (AB - CD)/2 = (12 - 8)/2 = 2 cm và AD = 5 cm
Minh họa tam giác vuông ADE vuông tại E với đường cao AE hạ từ A xuống CD; các độ dài CD = 8 cm, DE = (AB - CD)/2 = (12 - 8)/2 = 2 cm và AD = 5 cm

Giải thích: Kết hợp tính chất hình thang cân với định lý Pythagore để tìm chiều cao.

6. Các biến thể thường gặp

  • Bài toán yêu cầu chứng minh tứ giác là hình thang cân.
  • Tính đường trung bình, chứng minh hai đường chéo bằng nhau.
  • Tìm các yếu tố hình học khác như góc, tỉ số đoạn thẳng, diện tích các phần liên quan.

Mẹo: Đọc câu hỏi cẩn thận, vẽ hình đầy đủ và chú thích các yếu tố nổi bật để dễ dàng nhận biết biến thể.

7. Lỗi phổ biến và cách tránh

#### 7.1 Lỗi về phương pháp

  • Chọn nhầm công thức (như nhầm công thức diện tích với diện tích hình bình hành, tam giác).
  • Không kiểm tra giả thiết cân, song song trước khi áp dụng liên hệ tính chất.
  • Cách phòng tránh: Đọc kỹ đề, phân tích hình rõ ràng, kiểm tra lại các giả thiết trước khi làm tiếp.

#### 7.2 Lỗi về tính toán

  • Nhập sai số, trình bày bước tính không rõ ràng.
  • Làm tròn kết quả không hợp lý (nhất là số thập phân nếu cần chính xác cao).
  • Cách kiểm tra: Làm lại bài với phương pháp khác, đối chiếu đáp số, kiểm tra phù hợp với điều kiện đề bài.

8. Luyện tập miễn phí ngay

  • Truy cập hơn 42.226+ bài tập cách giải Bài 3: Hình thang - Hình thang cân miễn phí.
  • Không cần đăng ký, bắt đầu luyện tập ngay lập tức.
  • Theo dõi tiến độ và cải thiện kỹ năng giải toán của bạn mỗi ngày.

9. Kế hoạch luyện tập hiệu quả

  • Chia nhỏ mục tiêu luyện tập theo tuần (ví dụ: tuần 1 giải 10 bài cơ bản, tuần 2 chuyển sang bài nâng cao).
  • Sau mỗi tuần, tổng kết lại các lỗi thường mắc để sửa kịp thời.
  • Đánh giá tiến bộ bằng việc tự kiểm tra và so sánh kết quả với các đáp án chuẩn.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".