Blog

Đơn thức và đa thức: Khái niệm, tính chất và ví dụ minh họa cho học sinh lớp 8

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
8 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng

Đơn thức và đa thức là hai khái niệm cơ bản, xuyên suốt trong chương trình Toán lớp 8. Nắm vững khái niệm "đơn thức và đa thức" không chỉ giúp giải quyết các bài tập đại số mà còn là nền tảng để học tốt các chương tiếp theo và cả Toán học ở các lớp cao hơn.

Việc hiểu rõ khái niệm này giúp học sinh nhận diện, phân tích các dạng bài liên quan đến biểu thức đại số, rút gọn, thực hiện phép tính, và ứng dụng vào giải toán thực tế như bài toán chuyển động, tính diện tích, thể tích,...

Bạn hoàn toàn có thể luyện tập miễn phí với hơn 42.226+ bài tập về Đơn thức và đa thức ngay sau khi nắm vững lý thuyết!

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

- Định nghĩa: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến hoặc tích của một số với một hoặc nhiều biến, trong đó các biến có lũy thừa nguyên không âm. Ví dụ:3x2y3x^2y,7ab3-7ab^3,22,xx.

Hình minh họa: Biểu đồ cột thể hiện giá trị hệ số (có dấu) của các đơn thức 3x^2y, -7ab^3, 2 và x, kèm chú thích phần biến tương ứng
Biểu đồ cột thể hiện giá trị hệ số (có dấu) của các đơn thức 3x^2y, -7ab^3, 2 và x, kèm chú thích phần biến tương ứng

- Đa thức là tổng của một hoặc nhiều đơn thức. Mỗi đơn thức ở trong đa thức được gọi là một hạng tử của đa thức đó. Ví dụ:2x3+5x272x^3 + 5x^2 - 7,a2+3a+4a^2 + 3a + 4.

Hình minh họa: Biểu đồ thanh so sánh hệ số và bậc của các hạng tử trong đa thức 2x^3 + 5x^2 - 7 và a^2 + 3a + 4
Biểu đồ thanh so sánh hệ số và bậc của các hạng tử trong đa thức 2x^3 + 5x^2 - 7 và a^2 + 3a + 4

- Bậc của đơn thức: Là tổng số mũ của các biến trong đơn thức đó (không tính hệ số). Ví dụ:3x2y33x^2y^3có bậc là 2+3=52+3=5.

- Bậc của đa thức: Là bậc của hạng tử có bậc lớn nhất.

Hình minh họa: Biểu đồ biểu diễn các hạng tử của đa thức P(x) = 3x⁴ + 2x³ − x + 5 theo bậc của từng hạng tử, trong đó bậc cao nhất (4) được đánh dấu rõ ràng
Biểu đồ biểu diễn các hạng tử của đa thức P(x) = 3x⁴ + 2x³ − x + 5 theo bậc của từng hạng tử, trong đó bậc cao nhất (4) được đánh dấu rõ ràng

- Tính chất:

  • Hai đơn thức hoặc đa thức chỉ giống nhau khi chúng có cùng hệ số và phần biến (hoặc các hạng tử giống hệt).
  • Có thể cộng, trừ, nhân các đơn thức và đa thức theo các quy tắc đại số.

- Điều kiện áp dụng: Chỉ các biểu thức mà biến có số mũ nguyên không âm mới được coi là đơn thức hoặc đa thức.

2.2 Công thức và quy tắc

  • Cộng (trừ) hai đa thức: Cộng (trừ) các hạng tử đồng dạng (cùng bậc, cùng phần biến).
  • Nhân hai đơn thức: Nhân các hệ số và cộng các số mũ của cùng một biến.
  • Nhân đơn thức với đa thức: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng kết quả lại.
  • Muốn ghi nhớ công thức, hãy luyện tập thường xuyên và liên hệ với ví dụ thực tế!
Hình minh họa: Minh họa quá trình nhân đơn thức 3x với các hạng tử của đa thức 2x² + 3x + 4: 3x×2x² = 6x³, 3x×3x = 9x², 3x×4 = 12x, rồi cộng lại thành 6x³ + 9x² + 12x
Minh họa quá trình nhân đơn thức 3x với các hạng tử của đa thức 2x² + 3x + 4: 3x×2x² = 6x³, 3x×3x = 9x², 3x×4 = 12x, rồi cộng lại thành 6x³ + 9x² + 12x

- Các biến thể: Có các dạng đa thức một biến, đa biến, đơn thức bậc 0 (chỉ là số không có biến)...

3. Ví dụ minh họa chi tiết

3.1 Ví dụ cơ bản

Ví dụ: Hãy xác định bậc của đơn thức5x3y25x^3y^2và các hạng tử của đa thức3x22xy+73x^2 - 2xy + 7.

Giải từng bước:

  • Đơn thức5x3y25x^3y^2có bậc là 3+2=53+2=5.
  • Đa thức3x22xy+73x^2 - 2xy + 7gồm các hạng tử:3x2,2xy,73x^2, -2xy, 7. Bậc của các hạng tử lần lượt là:2,1,02,1,0. Bậc của đa thức là 22.

Lưu ý: Chỉ cộng các hạng tử đồng dạng khi thực hiện phép cộng hoặc trừ đa thức.

3.2 Ví dụ nâng cao

Ví dụ: Rút gọn biểu thức sau:

P=3x2y2xy2+4x2yxy2+x2yP = 3x^2y - 2xy^2 + 4x^2y - xy^2 + x^2y

Giải chi tiết:

  • Nhóm các hạng tử đồng dạng:(3x2y+4x2y+x2y)+(2xy2xy2)(3x^2y + 4x^2y + x^2y) + (-2xy^2 - xy^2)
  • 3x2y+4x2y+x2y=8x2y3x^2y + 4x^2y + x^2y = 8x^2y
  • 2xy2xy2=3xy2-2xy^2 - xy^2 = -3xy^2
  • Biểu thức rút gọn:P=8x2y3xy2P = 8x^2y - 3xy^2

Kỹ thuật giải nhanh: Luôn gộp các hạng tử đồng dạng và kiểm tra thật kỹ dấu, hệ số!

4. Các trường hợp đặc biệt

  • Đơn thức bậc 0 là số thực không có biến, ví dụ:55,3-3.
  • Nếu bậc của một hạng tử là 00, đó chính là số hạng tự do trong đa thức.
  • Không được gọi biểu thức có biến ở mẫu (ví dụ 1x\frac{1}{x}) là đơn thức hay đa thức.
  • Liên hệ với các khái niệm khác: Đơn thức là trường hợp đặc biệt của đa thức!

5. Lỗi thường gặp và cách tránh

5.1 Lỗi về khái niệm

  • Nhầm lẫn đơn thức với đa thức một hạng tử.
  • Hiểu sai về bậc (chỉ tính số mũ chứ không phải hệ số).
  • Gọi biểu thức có biến ở mẫu là đơn thức/đa thức (sai).

Cách tránh: Luôn đọc kỹ định nghĩa, phân biệt bằng ví dụ thực tế.

5.2 Lỗi về tính toán

  • Cộng các hạng tử khác loại (không đồng dạng).
  • Lầm dấu khi cộng/trừ, nhân hệ số sai.
  • Không kiểm tra lại bậc của đa thức/đơn thức.

Phương pháp kiểm tra kết quả: Sau khi rút gọn, hãy so sánh các hạng tử, kiểm tra lại hệ số, phần biến và dấu của mỗi hạng tử.

6. Luyện tập miễn phí ngay

  • Truy cập 42.226+ bài tập Đơn thức và đa thức miễn phí, phù hợp với mọi trình độ.
  • Không cần đăng ký, luyện tập ngay và theo dõi tiến độ học tập!

Làm bài tập thường xuyên sẽ giúp bạn nắm vững và ghi nhớ lâu hơn.

7. Tóm tắt và ghi nhớ

  • Nắm rõ định nghĩa, thuộc lòng các quy tắc về đơn thức và đa thức.
  • Chuẩn bị checklist: Định nghĩa, công thức, bậc, điều kiện áp dụng, phân biệt các khái niệm.
  • Ôn tập thường xuyên bằng cách giải các bài tập thực tế. Đặt mục tiêu mỗi ngày hoàn thành ít nhất 5 bài tập!

Hãy chia sẻ nếu bạn thấy bài viết hữu ích, và bắt đầu luyện tập ngay hôm nay để vững vàng hơn trong chương Đơn thức và đa thức nhé!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".