Blog

Giải thích chi tiết về khái niệm Hình thang lớp 8: Lý thuyết, công thức, ví dụ minh họa và luyện tập miễn phí

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
8 phút đọc

1. Giới thiệu và tầm quan trọng của Hình thang trong Toán lớp 8

Trong chương trình toán lớp 8, "Hình thang" là một dạng tứ giác cơ bản và cực kỳ quan trọng trong hình học phẳng. Việc hiểu và nắm chắc khái niệm này giúp các bạn giải quyết dễ dàng nhiều bài toán hình học, từ nhận biết, chứng minh tính chất đến tính toán diện tích, độ dài, v.v.

Việc thành thạo về hình thang không chỉ giúp bạn đạt điểm cao ở trường mà còn hỗ trợ trong thực tế: tính toán diện tích đất, thiết kế các vật dụng, ứng dụng trong kiến trúc, xây dựng,... Bạn có thể luyện tập miễn phí hơn 42.226+ bài tập Hình thang trực tuyến, không cần đăng ký.

2. Kiến thức trọng tâm về Hình thang cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

- Định nghĩa:Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song. Hai cạnh song song gọi là hai "đáy" (aabb), hai cạnh còn lại gọi là "cạnh bên" (cc,dd).

- Tính chất:
+ Tổng các góc của hình thang là 360exto360^ext{o}
+ Tổng hai góc kề một đáy bằng180exto180^ext{o}
+ Nếu hai cạnh bên bằng nhau, hình thang đó là hình thang cân.
+ Nếu hai cạnh bên song song, hình thang trở thành hình bình hành.

- Định lý liên quan: Đường trung bình của hình thang nối trung điểm hai cạnh bên và song song với hai đáy, có độ dài bằng trung bình cộng hai đáy.

Hình minh họa: Hình thang ABCD với đáy AB = 8 và CD = 4; M, N là trung điểm của AD và BC; đường trung bình MN song song với các đáy và có độ dài m = (a + b)/2 = 6
Hình thang ABCD với đáy AB = 8 và CD = 4; M, N là trung điểm của AD và BC; đường trung bình MN song song với các đáy và có độ dài m = (a + b)/2 = 6

2.2 Công thức và quy tắc

Danh sách công thức cần nhớ:
- Tính diện tích:S=(a+b)×h2S = \frac{(a + b) \times h}{2}, trong đó aa,bblà hai đáy,hhlà chiều cao.
- Độ dài đường trung bình:d=a+b2d = \frac{a+b}{2}.

Hình minh họa: Minh họa một hình thang có đáy dưới b=10, đáy trên a=6, chiều cao h=5, cùng đường trung bình d=(a+b)/2=8 và công thức diện tích S=((a+b)×h)/2=40
Minh họa một hình thang có đáy dưới b=10, đáy trên a=6, chiều cao h=5, cùng đường trung bình d=(a+b)/2=8 và công thức diện tích S=((a+b)×h)/2=40

Cách ghi nhớ công thức hiệu quả:
- Khi làm bài nên vẽ hình, ghi rõ tên các cạnh, chiều cao, đáy.
- Ghi nhớ "trung bình cộng hai đáy" là chìa khóa khi cần đường trung bình hoặc diện tích.

Điều kiện sử dụng:
- Chỉ áp dụng công thức diện tích với hình thang (không áp dụng cho tứ giác không phải hình thang).
- Công thức đường trung bình chỉ đúng khi nối trung điểm hai cạnh bên.

Biến thể công thức:
- Nếu biết diện tích và chiều cao, có thể tìm tổng hai đáy:a+b=2Sha + b = \frac{2S}{h}.
- Nếu biết độ dài đường trung bình và chiều cao:S=d×hS = d \times hvớiddlà đường trung bình.

3. Ví dụ minh họa chi tiết

3.1 Ví dụ cơ bản

Cho hình thangABCDABCDcó hai đáyAB=8cmAB = 8 cm,CD=4cmCD = 4 cm, chiều caoh=5cmh = 5 cm. Tính diện tích hình thang.

Bước giải:
1. Xác định hai đáy:a=8a = 8,b=4b = 4.
2. Chiều cao:h=5h = 5.
3. Áp dụng công thức:S=(a+b)×h2=(8+4)×52=12×52=30(cm2)S = \frac{(a+b) \times h}{2} = \frac{(8+4) \times 5}{2} = \frac{12 \times 5}{2} = 30 \, (cm^2).

Hình minh họa: Minh họa hình thang ABCD với đáy AB = 8 cm, đáy CD = 4 cm và chiều cao h = 5 cm, kèm công thức tính diện tích <span class= S=(AB+CD)2×h=30 cm2S = \dfrac{(AB + CD)}{2}\times h = 30\text{ cm}^2 " title="Hình minh họa: Minh họa hình thang ABCD với đáy AB = 8 cm, đáy CD = 4 cm và chiều cao h = 5 cm, kèm công thức tính diện tích S=(AB+CD)2×h=30 cm2S = \dfrac{(AB + CD)}{2}\times h = 30\text{ cm}^2 " class="max-w-full h-auto mx-auto rounded-lg shadow-sm" />
Minh họa hình thang ABCD với đáy AB = 8 cm, đáy CD = 4 cm và chiều cao h = 5 cm, kèm công thức tính diện tích S=(AB+CD)2×h=30 cm2S = \dfrac{(AB + CD)}{2}\times h = 30\text{ cm}^2

Lưu ý: Luôn kiểm tra đơn vị, chú ý nhầm lẫn giữa cạnh bên và đáy.

3.2 Ví dụ nâng cao

Cho hình thang cânEFGHEFGHcó hai đáyEF=10cmEF = 10 cm,GH=6cmGH = 6 cm, cạnh bênEH=FG=5cmEH = FG = 5 cm. Tính chiều cao hình thang.

Giải:
Vẽ đường cao EKEKtừ EExuốngGHGHtạiKK. Do EFGHEFGHcân, suy raEKFGEK \, || \, FGEKEKchiaGHGHthành hai đoạn bằng nhau:GK=KH=GHEF2=1062=2cmGK = KH = \frac{GH - EF}{2} = \frac{10 - 6}{2} = 2 cm.
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông EKGEKG (EHEHlà cạnh huyền,EKEK là chiều cao):
EH2=EK2+GK252=h2+2225=h2+4h2=21h=214,58(cm)EH^2 = EK^2 + GK^2 \Rightarrow 5^2 = h^2 + 2^2 \Rightarrow 25 = h^2 + 4 \Rightarrow h^2 = 21 \Rightarrow h = \sqrt{21} \approx 4,58 \, (cm).

Kỹ thuật: Dùng định lý Pythagore, vẽ hình chuẩn xác và xác định rõ từng thành phần.

4. Các trường hợp đặc biệt về Hình thang

- Hình thang cân: Hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề đáy bằng nhau.
- Hình bình hành là hình thang đặc biệt có hai cặp cạnh đối song song.
- Nếu hình thang có góc vuông gọi là hình thang vuông.

Chú ý kiểm tra điều kiện xác định hình thang trước khi áp dụng công thức hay tính chất.

5. Lỗi thường gặp và cách tránh

5.1 Lỗi về khái niệm

- Hiểu nhầm giữa hình thang với hình bình hành hoặc các tứ giác khác.
- Nhầm lẫn cạnh bên với hai đáy.
- Phân biệt rõ ràng: hình thang chỉ cần một cặp cạnh đối song song.

5.2 Lỗi về tính toán

- Quên chia đôi tích(a+b)×h(a+b) \times hcho 2 khi tính diện tích.
- Sử dụng đơn vị không thống nhất (cm, m...).
- Đáp số thiếu hoặc thừa.
- Phương pháp kiểm tra: Sau khi làm, thử thay lại vào công thức xem có hợp lý không.

6. Luyện tập miễn phí ngay

Bạn có thể truy cập và luyện tập hoàn toàn miễn phí hơn 42.226 bài tập Hình thang tại hệ thống. Không cần đăng ký, bắt đầu làm bài ngay – theo dõi tiến độ, kiểm tra kết quả từng bài, củng cố kỹ năng nhanh chóng.

7. Tóm tắt và ghi nhớ

Các điểm chính:
- Nhớ định nghĩa hình thang, các yếu tố (hai đáy, hai cạnh bên, chiều cao).
- Định lý, tính chất và công thức quan trọng.
- Ghi chú các trường hợp đặc biệt.
- Kiểm tra đơn vị, đáp số khi làm bài.

Checklist ôn tập:
- Ghi nhớ công thức diện tích và đường trung bình
- Phân biệt các loại tứ giác
- Thường xuyên luyện tập với bài tập miễn phí để nâng cao kỹ năng.

Chúc các bạn học tốt và luyện tập hiệu quả với Hình thang trong toán lớp 8!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".