Blog

Hướng dẫn ôn thi Bài 1: Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 – trọn bộ bí quyết đạt điểm cao

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu về tầm quan trọng trong thi cử

Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn là nền tảng quan trọng trong chương trình Toán lớp 8. Hầu hết các đề kiểm tra, đề thi học kỳ và tuyển sinh vào lớp 9 đều có câu hỏi liên quan đến phần này. Thông thường, các bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn chiếm khoảng 20-30% tổng số điểm lý thuyết và bài tập tự luận. Mức độ câu hỏi được phân bố từ cơ bản đến nâng cao, giúp kiểm tra khả năng giải toán và tư duy logic của học sinh.

Hãy bắt đầu luyện tập với hơn 42.226+ đề thi và bài tập ôn thi phương trình bậc nhất một ẩn miễn phí, giúp bạn làm chủ kiến thức và tự tin chinh phục mọi kỳ thi!

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

2.1 Lý thuyết cơ bản

- Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạngax+b=0ax + b = 0vớia,ba, blà các số đã cho,a0a \ne 0xxlà ẩn số.
- Để giải được phương trình, cần nắm chắc định nghĩa, các tính chất cơ bản như: hai vế của phương trình được cộng/trừ/nhân/chia với cùng một số (khác 0) thì tập nghiệm không đổi.
- Điều kiện áp dụng: Hệ số a0a \ne 0, nếua=0a = 0thì phương trình trở thành vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọixx.

2.2 Công thức và quy tắc

- Công thức nghiệm chính:ax+b=0x=baax + b = 0 \Leftrightarrow x = -\frac{b}{a}
- Công thức và các phép biến đổi cơ bản như cộng/trừ hai vế, nhân/chia hai vế với số khác 0.
- Điều kiện: Không chia hai vế cho số 0. Dễ nhớ công thức nghiệm nhờ mẹo: 'Chuyển vế đổi dấu, chia hệ số'.

3. Phân loại dạng bài thi

3.1 Dạng bài cơ bản (30-40% đề thi)

- Nhận biết: Dạngax+b=0ax + b = 0. Yêu cầu học sinh giải hoặc tìm giá trị củaxx.
- Phương pháp giải: Dùng công thứcx=bax = -\frac{b}{a}.
- Ví dụ: Giải phương trình3x6=03x - 6 = 0.

Giải:3x=6x=23x = 6 \Rightarrow x = 2(1 điểm trong đề thi thử học kỳ).

3.2 Dạng bài trung bình (40-50% đề thi)

- Thường có biểu thức chứa dấu ngoặc, phân số hoặc cần thu gọn trước khi giải.
- Hướng dẫn: Đưa về dạngax+b=0ax + b = 0rồi giải như bình thường. Cần chú ý các dấu và thực hiện phép chuyển vế cho đúng.
- Ví dụ: Giải2(x3)=x+52(x - 3) = x + 5.

Giải:2x6=x+52xx=5+6x=112x - 6 = x + 5 \Rightarrow 2x - x = 5 + 6 \Rightarrow x = 11.

3.3 Dạng bài nâng cao (10-20% đề thi)

- Yêu cầu kết hợp nhiều bước hoặc liên quan đến so sánh điều kiện, bài toán có ẩn ở cả hai vế hoặc cần vận dụng lý thuyết gián tiếp.
- Mẹo: Phân tích kỹ đề, biến đổi nhiều bước, kết hợp điều kiện xác định.
- Ví dụ: Tìmxxđể3(x1)+2(x+2)=103(x-1) + 2(x+2) = 10.

Giải:3x3+2x+4=105x+1=105x=9x=953x - 3 + 2x + 4 = 10 \Rightarrow 5x + 1 = 10 \Rightarrow 5x = 9 \Rightarrow x = \frac{9}{5}.

4. Chiến lược làm bài thi

4.1 Quản lý thời gian

- Nên ưu tiên làm trước dạng cơ bản và trung bình để lấy điểm tối đa.
- Phân bổ: 1-2 phút cho mỗi bài cơ bản, 3-4 phút cho bài nâng cao.
- Đối với câu khó, nên tạm bỏ qua và quay lại sau khi hoàn thành bài dễ.

4.2 Kỹ thuật làm bài

- Đọc đề kỹ, gạch dưới dữ kiện quan trọng.
- Trình bày từng bước: biến đổi → rút gọn → giải → kết luận.
- Xem lại kết quả, thử thay vào phương trình kiểm tra nhanh.

4.3 Tâm lý thi cử

- Nếu gặp câu khó, hãy hít thở sâu, chuyển sang câu khác và quay lại sau.
- Nếu không nhớ công thức, hãy tự lập bảng, thử thay số hoặc nghĩ đến các phép biến đổi cơ bản.
- Luôn tự tin với phần lý thuyết đã học!

5. Bài tập mẫu từ đề thi

5.1 Đề thi học kỳ

- Bài 1: Giải phương trình4x8=04x - 8 = 0

Giải:4x=8x=24x = 8 \Rightarrow x = 2.

- Bài 2: Giải phương trình2(x+3)=102(x+3) = 10

Giải:2x+6=102x=4x=22x + 6 = 10 \Rightarrow 2x = 4 \Rightarrow x = 2

- Phân tích: Giáo viên thường ra đề yêu cầu giải theo từng bước, đặc biệt chú ý cách trình bày. Mỗi ý đúng thường được 0.5-1 điểm.

5.2 Đề thi tuyển sinh

- Bài: Giải phương trìnhx3+2=5\frac{x}{3} + 2 = 5

Giải:x3=3x=9\frac{x}{3} = 3 \Rightarrow x = 9

- Mức độ đề tuyển sinh thường khó hơn, yêu cầu thực hiện nhiều phép tính hơn, ví dụ phương trình chứa phân số hoặc ẩn ở cả hai vế. Đề tuyển sinh chú trọng đến tốc độ tư duy và khả năng biến đổi linh hoạt.

6. Lỗi thường gặp và cách tránh

6.1 Lỗi về kiến thức

- Nhầm dấu khi chuyển vế
- Quên điều kiệnae0a e0
- Thiếu bước trình bày hoặc kết luận nghiệm

6.2 Lỗi về kỹ năng

- Tính toán sai khi nhân chia hoặc chuyển vế
- Đọc lướt đề nên bỏ sót dữ kiện
- Trình bày bài giải thiếu bước logic

6.3 Cách khắc phục

- Lập checklist kiểm tra bài trước khi nộp.
- Luôn thử thế nghiệm vào phương trình sau khi giải xong.
- Luyện tập đều đặn mỗi ngày với các bài từ dễ đến khó.

7. Kế hoạch ôn tập chi tiết

7.1 Giai đoạn 2 tuần trước thi

- Tổng ôn lý thuyết, thuộc lòng công thức và quy tắc biến đổi.
- Làm bài tập tổng hợp, đặc biệt là những dạng chưa thành thạo.
- Ghi chú lại những chỗ hay sai và tham khảo giáo viên khi cần.

7.2 Giai đoạn 1 tuần trước thi

- Mỗi ngày giải đề thi thử, chú ý canh thời gian thực tế.
- Ôn kỹ dạng bài thường mắc lỗi hoặc tốc độ làm còn chậm.
- Hệ thống lại công thức, các bước giải để tránh nhầm lẫn.

7.3 Giai đoạn 3 ngày trước thi

- Thư giãn, ôn tập nhẹ nhàng.
- Làm bài dễ, dạng quen thuộc để giữ phong độ.
- Chuẩn bị tinh thần, đi ngủ đủ giấc, giữ sức khoẻ tốt trước ngày thi.

8. Mẹo làm bài nhanh và chính xác

- Với dạngax+b=0ax + b = 0, lập tức ghi nhớ x=bax = -\frac{b}{a}.
- Kiểm tra nghiệm nhanh bằng cách thử nghiệm vào phương trình ban đầu.
- Nếu được phép dùng máy tính, sử dụng chức năng giải phương trình đơn giản.
- Luôn để ý trình bày bài làm rõ ràng, đánh dấu đáp số.

9. Luyện thi miễn phí ngay

- Truy cập 42.226+ đề thi và bài tập Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn miễn phí ngay trên nền tảng.
- Không cần đăng ký, cứ thế ôn luyện và kiểm tra tiến độ của mình từng ngày!

10. Tài liệu ôn tập bổ sung

- Sách giáo khoa Toán 8, sách bài tập Toán 8
- Đề thi học kỳ các năm trước, đề thi tuyển sinh vào 10 các tỉnh
- Các khóa học trực tuyến, video hướng dẫn
- Tham gia nhóm học tập để trao đổi kinh nghiệm, hỏi đáp nhanh

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".