Blog

Hướng dẫn ôn thi Bài 1: Hình chóp tam giác đều - Hình chóp tứ giác đều lớp 8 chi tiết, đầy đủ nhất

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
7 phút đọc

1. Giới thiệu về tầm quan trọng trong thi cử

Bài 1: Hình chóp tam giác đều - Hình chóp tứ giác đều nằm trong chương "Các hình khối trong thực tiễn" của chương trình Toán lớp 8. Đây là phần kiến thức kiểm tra năng lực nhận biết, tư duy hình học không gian cũng như kỹ năng vận dụng công thức. Lý thuyết và bài tập về hình chóp thường xuất hiện từ 1-2 câu trong đề kiểm tra học kỳ và 10-20% số điểm trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10.

Độ khó từ cơ bản đến nâng cao, tùy vào bài tập tính toán hoặc lý thuyết. Cơ hội luyện thi miễn phí với hơn 42.226+ đề thi và bài tập sẽ giúp bạn nắm kiến thức và làm chủ mọi dạng bài về hình chóp!

2. Kiến thức trọng tâm cần nắm vững

### 2.1 Lý thuyết cơ bản

  • Định nghĩa: Hình chóp tam giác đều là hình chóp có đáy là tam giác đều, đỉnh thẳng đứng với tâm đáy và tất cả các cạnh bên bằng nhau. Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình vuông, đỉnh thẳng đứng trên tâm đáy, các cạnh bên bằng nhau.
  • Tính chất chính: Các cạnh bên bằng nhau, hình chiếu vuông góc của đỉnh lên đáy trùng với tâm đáy, các mặt bên là tam giác cân bằng nhau.
  • Điều kiện áp dụng: Áp dụng các công thức chuẩn khi hình chóp có đáy đều (tam giác đều hoặc hình vuông), các cạnh bên bằng nhau, đỉnh nằm trên trục đối xứng của đáy.

### 2.2 Công thức và quy tắc

  • Thể tích hình chóp nói chung: V = \frac{1}{3}S_{\text{đáy}} \cdot h
  • Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều:Sxq=312ahmb=32ahmbS_{xq} = 3 \cdot \frac{1}{2} a h_{\text{mb}} = \frac{3}{2} a h_{\text{mb}}(vớiaalà cạnh đáy,hmbh_{\text{mb}}là chiều cao mỗi mặt bên)
  • Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều:Sxq=412ahmb=2ahmbS_{xq} = 4 \cdot \frac{1}{2} a h_{\text{mb}} = 2 a h_{\text{mb}}
  • Diện tích toàn phần: Stp=Sxq+SđaˊyS_{tp} = S_{xq} + S_{\text{đáy}}
  • Cách ghi nhớ: Ghi nhớ qua sơ đồ tư duy, luyện tập dạng bài áp dụng từng công thức; chú ý ngắn gọn hóa.
  • Điều kiện sử dụng: Áp dụng khi có đủ dữ liệu về cạnh đáy, chiều cao, chiều cao mặt bên; lưu ý chiều cao mặt bên là đường cao tam giác bên.

3. Phân loại dạng bài thi

### 3.1 Dạng bài cơ bản (30-40% đề thi)

  • Nhận biết hình chóp đều, gọi tên các yếu tố (cạnh đáy, chiều cao, cạnh bên...)
  • Tính toán diện tích đáy, thể tích chóp, diện tích xung quanh
  • Ví dụ: Cho hình chóp tam giác đều cạnh đáya=6a = 6cm, chiều caoh=8h = 8cm. Tính thể tích hình chóp.

### 3.2 Dạng bài trung bình (40-50% đề thi)

  • Tìm cạnh đáy, chiều cao hoặc chiều cao mặt bên khi biết diện tích/thể tích
  • Bài toán ngược: Cho diện tích xung quanh hoặc toàn phần, tính các yếu tố còn lại của hình chóp
  • Biến thể: Các đề yêu cầu thay đổi dữ kiện để suy ra dữ kiện khác.

### 3.3 Dạng bài nâng cao (10-20% đề thi)

  • Kết hợp nhiều kiến thức: tỷ lệ thể tích, chuyển đổi giữa các dạng hình (chóp tam giác đều, chóp tứ giác đều)
  • Tính khoảng cách từ đỉnh tới cạnh đáy, tìm góc giữa cạnh bên và đáy
  • Chiến lược: Vẽ hình chính xác, đặt ẩn hợp lý, áp dụng đồng thời nhiều công thức.

4. Chiến lược làm bài thi

### 4.1 Quản lý thời gian

  • Phân bổ 5–7 phút cho mỗi câu đơn giản, 10–12 phút cho câu vận dụng, nâng cao
  • Làm dạng cơ bản trước, nâng cao sau
  • Nếu bí, vượt qua câu khó, làm tiếp các câu chắc chắn để tối ưu điểm số

### 4.2 Kỹ thuật làm bài

  • Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa (cạnh đáy, chiều cao, diện tích...)
  • Lập sơ đồ hình vẽ, xác định tất cả dữ kiện cho trước
  • Kiểm tra ngắn gọn đáp số bằng cách thay số ngược lại vào đề

### 4.3 Tâm lý thi cử

  • Giữ bình tĩnh khi gặp bài khó, chia nhỏ bài toán
  • Nếu quên công thức, hãy nhớ lại cách dựng hình và liên hệ kiến thức cơ bản
  • Tự tin với phần mình đã luyện tập kỹ

5. Bài tập mẫu từ đề thi

### 5.1 Đề thi học kỳ

  • Bài 1: Cho hình chóp tam giác đều cạnh đáya=5a = 5cm, chiều caoh=10h = 10cm. Tính thể tích hình chóp.
  • Lời giải: Sđaˊy=34a2=34×25=2534S_{\text{đáy}} = \frac{\sqrt{3}}{4} a^2 = \frac{\sqrt{3}}{4} \times 25 = \frac{25\sqrt{3}}{4}. Khi đó V=13Sđaˊyh=13×2534×10=250312(cm3)V = \frac{1}{3}S_{\text{đáy}} \cdot h = \frac{1}{3} \times \frac{25\sqrt{3}}{4} \times 10 = \frac{250\sqrt{3}}{12}(\text{cm}^3).
  • Tiêu chí chấm: Đúng công thức, đúng phép tính, trình bày hợp lý.

### 5.2 Đề thi tuyển sinh

  • Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáya=6a = 6cm, các cạnh bênl=10l = 10cm. Tính diện tích toàn phần.
  • Cách giải: Tính Sđaˊy=a2=36S_{\text{đáy}} = a^2 = 36, tính chiều cao mặt bên hmb=l2(a2)2h_{\text{mb}} = \sqrt{l^2 - (\frac{a}{2})^2}, sau đó Sxq=2ahmbS_{xq} = 2a h_{\text{mb}}, Stp=Sxq+SđaˊyS_{tp} = S_{xq}+S_{\text{đáy}}.
  • So sánh: Đề thi tuyển sinh thường khó hơn, yêu cầu phân tích và vận dụng công thức ngược.

6. Lỗi thường gặp và cách tránh

### 6.1 Lỗi về kiến thức

  • Nhầm lẫn công thức thể tích và diện tích xung quanh
  • Áp dụng nhầm chiều cao hình chóp và chiều cao mặt bên
  • Bỏ sót yếu tố quan trọng, ví dụ quên nhân/chiều cao với số mặt bên

### 6.2 Lỗi về kỹ năng

  • Tính toán sai khi sử dụng căn bậc hai, chia nhầm số lượng mặt
  • Đọc sót dữ kiện hoặc hiểu sai yêu cầu đề
  • Trình bày thiếu bước hoặc không hợp lý

### 6.3 Cách khắc phục

  • Dùng checklist kiểm tra từng bước trước khi nộp bài: hình vẽ, công thức, đơn vị, đáp số
  • Tự kiểm tra kết quả bằng cách thay ngược các giá trị vào bài toán
  • Rèn luyện bằng nhiều dạng đề khác nhau để phát hiện điểm yếu

7. Kế hoạch ôn tập chi tiết

### 7.1 Giai đoạn 2 tuần trước thi

  • Hệ thống và ôn lại toàn bộ lý thuyết và công thức đã học
  • Làm bài tập tổng hợp, chú ý các dạng bài xuất hiện nhiều lần
  • Tự xác định những phần yếu cần luyện tập thêm

### 7.2 Giai đoạn 1 tuần trước thi

  • Tập trung rèn bài mình hay sai, ôn dạng nâng cao nếu có nhu cầu
  • Làm đề thi thử với thời gian thực, kiểm soát điểm số
  • Tóm tắt công thức, quy tắc và bảng chú thích quan trọng

### 7.3 Giai đoạn 3 ngày trước thi

  • Ôn tập nhẹ, chỉ xem lại chủ đề đã chắc, không thức khuya học dồn
  • Làm 1-2 bài đơn giản, lấy lại tự tin, xử lý lỗi thường gặp
  • Ăn uống nghỉ ngơi hợp lý để có sức khỏe tốt vào ngày thi

8. Mẹo làm bài nhanh và chính xác

  • Nhớ tính nhanh diện tích tam giác đều: S=34a2S = \frac{\sqrt{3}}{4}a^2, hình vuông: S=a2S = a^2
  • Thể tích luôn luôn bằng 1/3 diện tích đáy nhân chiều cao
  • Khi cho phép dùng máy tính: kiểm tra lại bài, thực hiện phép căn, lũy thừa nhanh
  • Chia bài thành từng đoạn nhỏ, trình bày xuống dòng đủ bước, chú thích rõ ràng

9. Luyện thi miễn phí ngay

  • Truy cập
  • 42.226
  • + đề thi và bài tập Bài 1: Hình chóp tam giác đều - Hình chóp tứ giác đều miễn phí
  • Không cần đăng ký, bắt đầu luyện thi ngay lập tức
  • Theo dõi tiến độ ôn tập, xem thống kê kết quả qua từng lần làm bài để cải thiện điểm số

10. Tài liệu ôn tập bổ sung

  • Sách giáo khoa Toán 8, sách bài tập Toán 8
  • Đề thi các năm trước tại trường, trên mạng
  • Khóa học luyện thi miễn phí từ các website uy tín
  • Học nhóm, hỏi đáp thắc mắc với bạn bè, giáo viên khi cần
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".