Blog

Ứng dụng thực tế của Hai phân thức bằng nhau trong cuộc sống và các ngành nghề

T
Tác giả
9 phút đọc
Chia sẻ:
11 phút đọc

1. Giới thiệu về khái niệm toán học

Hai phân thức bằng nhau là khi hai biểu thức dưới dạng phân thức đại số có giá trị bằng nhau với mọi giá trị của biến (không làm mẫu số bằng 0). Cụ thể: Hai phân thức A(x)B(x)\frac{A(x)}{B(x)}C(x)D(x)\frac{C(x)}{D(x)}được gọi là bằng nhau nếuA(x)D(x)=B(x)C(x)A(x) \cdot D(x) = B(x) \cdot C(x)với mọixxB(x)0B(x) \neq 0,D(x)0D(x) \neq 0. Đây là kiến thức quan trọng ở đầu chương "Biểu thức đại số" trong chương trình Toán 8.

Việc hiểu và vận dụng tốt hai phân thức bằng nhau giúp học sinh giải quyết được nhiều dạng bài toán đại số, đồng thời là cơ sở để áp dụng những kỹ năng phân tích, so sánh và quy đổi trong thực tiễn cũng như các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau. Ngoài ra, bạn có thể luyện tập với 42.226+ bài tập miễn phí giúp củng cố kiến thức vững chắc.

2. Ứng dụng trong đời sống hàng ngày

2.1 Ứng dụng tại nhà

Chẳng hạn, khi pha nước cam, nếu muốn giữ tỉ lệ như hướng dẫn, bạn dùng công thức:

Nếu hướng dẫn là 2 phần nước cam + 3 phần nước lọc, tỷ lệ phân thức là 25\frac{2}{5}là cam. Bạn muốn pha cho 10 phần, vậy cần bao nhiêu cam? Ta đặt:25=x10\frac{2}{5} = \frac{x}{10}, giải tìmx=4x = 4.

Áp dụng kiến thức về hai phân thức bằng nhau, bạn dễ dàng suy ra cách quy đổi, cân đối nhiều thành phần khác nhau trong chế biến thực phẩm, làm bánh hoặc tính toán việc chia đồ dùng.

2.2 Ứng dụng trong mua sắm

Khi đi siêu thị, bạn có thể so sánh giá giữa các loại sản phẩm với đơn vị khác nhau. Ví dụ: sữa hộp 180 ml giá 9.000 đồng, sữa hộp 1 lít giá 45.000 đồng. So sánh9000180\frac{9000}{180}với450001000\frac{45000}{1000}, nhận thấy cùng là 50 đồng/ml. Bằng cách nhận ra hai phân thức bằng nhau, bạn dễ dàng chọn sản phẩm lợi hơn.

Kỹ năng này rất hữu ích khi bạn cần quản lý chi tiêu tốt hoặc săn ưu đãi, tính giá giảm theo phần trăm hoặc tỉ lệ.

2.3 Ứng dụng trong thể thao và giải trí

Ví dụ, khi bạn chạy 5 vòng sân hết 10 phút, muốn tính thời gian chạy 7 vòng nếu tốc độ không đổi, ta viết510=7xx=14\frac{5}{10} = \frac{7}{x} \Rightarrow x = 14phút. Đây là cách áp dụng hai phân thức bằng nhau trong lập kế hoạch luyện tập hoặc phân tích thành tích thể thao.

Ngoài ra, trong các trò chơi như nấu ăn, mô hình tính toán hoặc chia đều tài nguyên, bạn sẽ thường xuyên vận dụng kiến thức này để cân đối hợp lý.

3. Ứng dụng trong các ngành nghề

3.1 Ngành kinh doanh

Doanh nghiệp cần phân tích tỷ lệ doanh thu/lợi nhuận, cân đối chi phí cho phù hợp với quy mô sản xuất. Ví dụ: tỷ lệ chiết khấu theo số lượng sản phẩm cũng sử dụng phân thức bằng nhau để tìm ra mức giảm giá tối ưu.

Trong dự báo thị trường, các mô hình toán học nhiều lúc cũng dùng phân thức đại số để quy đổi chỉ số hoặc so sánh dữ liệu dạng tỷ lệ.

3.2 Ngành công nghệ

Trong lập trình, việc quy đổi giá trị, kiểm tra tính tương đương ở dạng phân số/decimal rất phổ biến. Ví dụ: so sánh hiệu suất giữa hai tiến trình, nếuab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}thì hai tiến trình ngang nhau về năng suất.

Phân tích dữ liệu, AI cũng thường kiểm tra tỉ lệ mẫu, quy đổi xác suất hoặc chuẩn hoá dữ liệu dưới dạng các phân thức bằng nhau.

3.3 Ngành y tế

Dược sĩ thường cần tính liều thuốc theo cân nặng bệnh nhân dựa trên tỷ lệ chuẩn:dm=dm\frac{d}{m} = \frac{d'}{m'}. Nếu liều bình thường là 500 mg cho 50 kg, thì cho người 70 kg cần50050=x70\frac{500}{50} = \frac{x}{70}, tìmx=700x = 700mg.

Trong xét nghiệm và thống kê y học, các nhà nghiên cứu thường chuyển đổi đơn vị, tỷ lệ để so sánh các mẫu thí nghiệm.

3.4 Ngành xây dựng

Kỹ sư xây dựng thường quy đổi tỷ lệ vật liệu khi thi công: nếu thiết kế mẫu cho 10 m2 cần 5 kg xi măng, vậy 50 m2 cần bao nhiêu?510=x50\frac{5}{10} = \frac{x}{50},x=25x = 25kg. Việc dự toán chi phí, phân chia vật liệu cũng áp dụng phân thức bằng nhau.

Khi thiết kế kết cấu, các tỷ lệ giữa chiều dài – độ chịu tải, quy đổi kích thước bản vẽ về thực tế đều dùng hai phân thức bằng nhau.

3.5 Ngành giáo dục

Giáo viên ứng dụng hai phân thức bằng nhau khi thống kê tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi/khá, tính tỉ lệ lên lớp giữa các năm học hay phân tích hiệu quả phương pháp giảng dạy.

Hình minh họa: Đồ thị minh họa tỉ lệ trực tiếp d/m = d'/m' với liều chuẩn 500 mg cho 50 kg và điểm (70, 700) minh họa phép tính 500/50 = x/70 → x = 700 mg trên đường thẳng d = 10·m
Đồ thị minh họa tỉ lệ trực tiếp d/m = d'/m' với liều chuẩn 500 mg cho 50 kg và điểm (70, 700) minh họa phép tính 500/50 = x/70 → x = 700 mg trên đường thẳng d = 10·m
Hình minh họa: Đồ thị minh họa mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa số vòng chạy và thời gian chạy: điểm thực nghiệm (5 vòng, 10 phút), đường thẳng y = 2x cho tốc độ không đổi, điểm dự đoán (7 vòng, 14 phút) và công thức ph
Đồ thị minh họa mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa số vòng chạy và thời gian chạy: điểm thực nghiệm (5 vòng, 10 phút), đường thẳng y = 2x cho tốc độ không đổi, điểm dự đoán (7 vòng, 14 phút) và công thức ph
Hình minh họa: Minh họa trực quan tỉ lệ pha nước cam: ban đầu 2 phần cam và 3 phần nước lọc (tổng 5 phần, tỉ lệ 2/5), khi mở rộng lên tổng 10 phần, phần cam cần là x = 4 phần.
Minh họa trực quan tỉ lệ pha nước cam: ban đầu 2 phần cam và 3 phần nước lọc (tổng 5 phần, tỉ lệ 2/5), khi mở rộng lên tổng 10 phần, phần cam cần là x = 4 phần.

Ngoài ra, trong nghiên cứu khoa học giáo dục, phân tích dữ liệu đội nhóm, lớp học cũng thường chuyển đổi giữa các tỷ lệ dạng phân thức bằng nhau.

4. Dự án thực hành cho học sinh

4.1 Dự án cá nhân

Học sinh hãy thử tự thiết kế bài toán cuộc sống: Ví dụ pha nước chanh cho gia đình, so sánh tỉ lệ đường-nước với các loại nước đóng chai, biểu diễn bằng phân thức và kiểm tra tính bằng nhau. Thu thập số liệu thực tế, giải và trình bày dưới dạng bảng hoặc biểu đồ.

4.2 Dự án nhóm

Cùng bạn bè khảo sát cách các siêu thị tính khuyến mãi, ưu đãi, so sánh sản phẩm thực phẩm, hoặc phỏng vấn người làm các nghề khác nhau về ứng dụng toán học trong công việc. Lập báo cáo tổng hợp và trình bày kết quả phân tích hai phân thức bằng nhau.

5. Kết nối với các môn học khác

5.1 Vật lý

Khi tính toán chuyển động đều, lực liên quan đến tỷ lệ quãng đường/thời gian hoặc lực/massa, bạn thường vận dụng hai phân thức bằng nhau:s1t1=s2t2\frac{s_1}{t_1} = \frac{s_2}{t_2}khi tốc độ không đổi.

5.2 Hóa học

Cân bằng phương trình hóa học, tính nồng độ dung dịch thường quy về hai phân thức bằng nhau, ví dụ: \frac{mol ext{chất tan}}{mol ext{dung môi}} = \frac{n'}{V'} nếu thêm hoặc pha loãng.

5.3 Sinh học

Trong di truyền học hoặc thống kê sinh học, tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình thường sử dụng phân thức bằng nhau để phân tích và dự đoán.

5.4 Địa lý

Tính tỷ lệ bản đồ, quy đổi khoảng cách/diện tích thực tế và trên bản đồ đều dựa trên các phân thức bằng nhau, ví dụ:150000=3cm1500m\frac{1}{50000} = \frac{3\text{cm}}{1500\text{m}}.

6. Luyện tập miễn phí ngay

Truy cập ngay 42.226+ bài tập ứng dụng Hai phân thức bằng nhau miễn phí để luyện tập kỹ năng và gắn kết kiến thức với thực tế! Không cần đăng ký, khởi động ngay các chủ đề vận dụng: "ứng dụng Hai phân thức bằng nhau trong cuộc sống", "luyện tập ứng dụng Hai phân thức bằng nhau miễn phí", "bài tập ứng dụng Hai phân thức bằng nhau miễn phí".

7. Tài nguyên bổ sung

• Sách: "Các ứng dụng toán học trong thực tế" – NXB Giáo Dục; "Toán học sống động" – NXB Trẻ.
• Website: hoc24.vn, olm.vn, vndoc.com phần Toán lớp 8, mục "Biểu thức đại số".
• Khóa học trực tuyến: STEM Toán học thực tiễn, Edumall, K12Online.
Hãy tích cực tìm hiểu và luyện tập để việc học toán trở nên ý nghĩa, gần gũi hơn với đời sống!

T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".