Blog

Ứng dụng thực tế của Nhận biết trường hợp đồng dạng cạnh-góc-cạnh trong cuộc sống hàng ngày và các ngành nghề

T
Tác giả
7 phút đọc
Chia sẻ:
9 phút đọc

1. Giới thiệu về khái niệm toán học

Trường hợp đồng dạng cạnh-góc-cạnh (ký hiệu: C-G-C) là một trong những trường hợp cơ bản xác định hai tam giác đồng dạng trong hình học lớp 8. Theo định lý, nếu hai tam giác có một góc bằng nhau và hai cặp cạnh kề góc đó tỉ lệ với nhau thì hai tam giác đó đồng dạng. Đồng dạng tam giác theo trường hợp cạnh-góc-cạnh giúp chúng ta giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đo đạc, so sánh và tỉ lệ trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đây là kiến thức nền tảng trong chương trình toán lớp 8, mở ra cánh cửa cho các ứng dụng hình học thực tiễn và các môn học liên quan. Ngay hôm nay, bạn có thể luyện tập miễn phí với hơn 42.226 bài tập ứng dụng trường hợp đồng dạng cạnh-góc-cạnh!

2. Ứng dụng trong đời sống hàng ngày

2.1 Ứng dụng tại nhà

Trong cuộc sống hàng ngày, khi cần đo chiều cao của một vật thể mà không thể đo trực tiếp (như cái cây hay tòa nhà), ta có thể sử dụng kiến thức đồng dạng tam giác (C-G-C). Ví dụ: Bạn đứng cách gốc cây4m4\,\text{m}, dùng thước đo tạo góc4545^\circvà cây che khuất toàn bộ tầm nhìn đường thước, nếu chiều cao mắt bạn là 1,6m1,6\,\text{m}thì chiều cao câyhhsẽ bằng tỉ lệ hai cạnh tương ứng:

<br/>h1,6=d4<br/><br />\frac{h}{1,6} = \frac{d}{4}<br />
Trong đó ddlà khoảng cách tới cây. Như vậy, chỉ với kiến thức về trường hợp đồng dạng cạnh-góc-cạnh ta có thể đo đạc dễ dàng mà không cần dụng cụ phức tạp.

Hình minh họa: Minh họa hai tam giác đồng dạng trong phép đo chiều cao cây: tam giác nhỏ với hai cạnh 1,6 m (chiều cao mắt) và 4 m (đo trên thước) tạo với nhau góc C = 45°, và tam giác lớn với các cạnh tương ứng là
Minh họa hai tam giác đồng dạng trong phép đo chiều cao cây: tam giác nhỏ với hai cạnh 1,6 m (chiều cao mắt) và 4 m (đo trên thước) tạo với nhau góc C = 45°, và tam giác lớn với các cạnh tương ứng là

2.2 Ứng dụng trong mua sắm

Khi đi mua sắm, ta thường gặp các bảng so sánh giảm giá theo tỉ lệ phần trăm. Áp dụng đồng dạng (tỉ lệ) giúp so sánh chính xác giữa hai sản phẩm. Ví dụ: Một chiếc áo giá 300000đ300\,000\,\text{đ} giảm 20%20\% , chiếc áo khác giá 240000đ240\,000\,\text{đ} giảm 10%10\% . Bạn có thể tính giá cuối cùng của từng chiếc, rồi dễ dàng quyết định lựa chọn. Việc này chính là ứng dụng tính tỉ lệ — làm nền bởi lý thuyết đồng dạng.

2.3 Ứng dụng trong thể thao và giải trí

Trong các trò chơi vận động hoặc thể thao, việc so sánh thành tích thường cần dựa vào tỉ lệ hoặc phân tích dự đoán thời gian, quãng đường. Chẳng hạn, nếu biết vận động viên cần2020phút để hoàn thành55vòng, bạn có thể dự đoán thời gian hoàn thành88vòng dựa trên tỉ lệ tương ứng:

Hình minh họa: Đồ thị tuyến tính minh họa mối quan hệ tỉ lệ giữa số vòng và thời gian hoàn thành: 5 vòng tương đương 20 phút và dự đoán 8 vòng tương đương 32 phút
Đồ thị tuyến tính minh họa mối quan hệ tỉ lệ giữa số vòng và thời gian hoàn thành: 5 vòng tương đương 20 phút và dự đoán 8 vòng tương đương 32 phút

3. Ứng dụng trong các ngành nghề

3.1 Ngành kinh doanh

Trong kinh doanh, các tỷ lệ đồng dạng giúp nhận biết xu hướng doanh thu, lợi nhuận và dự báo thị trường. Từ phân tích số liệu doanh thu từng tháng, chia theo từng nhóm sản phẩm, doanh nghiệp dựa vào tỉ lệ phần trăm để lập chiến lược kinh doanh hiệu quả.

3.2 Ngành công nghệ

Trong lập trình, thuật toán hay phân tích dữ liệu, các tỉ lệ và đồng dạng được sử dụng trong mô hình hóa, chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng thuật toán tối ưu cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo.

3.3 Ngành y tế

Bác sĩ sử dụng tỉ lệ để tính liều lượng thuốc dựa vào trọng lượng bệnh nhân, phân tích kết quả xét nghiệm và áp dụng thống kê y học (ví dụ: mẫu máu, so sánh chỉ số sinh học giữa các nhóm…).

3.4 Ngành xây dựng

Công nhân, kỹ sư xây dựng thường dùng trường hợp đồng dạng C-G-C để tính toán chiều dài bóng đổ, tỷ lệ vật liệu xây dựng, thiết kế kết cấu móng… Ví dụ: xác định chiều cao thật của một tòa nhà từ bản thiết kế thu nhỏ, dựa vào tỉ lệ đồng dạng.

3.5 Ngành giáo dục

Thầy cô và nhà trường thường phân tích tỉ lệ học sinh đạt điểm cao, so sánh thành tích giữa các lớp, các năm học; xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học từ việc đọc thống kê theo tỉ lệ.

4. Dự án thực hành cho học sinh

4.1 Dự án cá nhân

Hãy thử đo chiều cao trường học hoặc tòa nhà quê bạn bằng phương pháp đồng dạng tam giác (C-G-C); ghi lại số liệu, xử lý, vẽ biểu đồ so sánh các kết quả và trình bày phát hiện.

4.2 Dự án nhóm

Các nhóm học sinh có thể khảo sát thực tế ứng dụng C-G-C, phỏng vấn kỹ sư, bác sĩ hoặc doanh nhân về việc sử dụng tỉ lệ và đồng dạng trong nghề của họ. Tổng hợp thành báo cáo để chia sẻ với lớp học.

5. Kết nối với các môn học khác

5.1 Vật lý

Các định luật chuyển động, tính lực, xác định quãng đường đều dựa trên kiến thức tỉ lệ - là nền tảng của đồng dạng tam giác.

5.2 Hóa học

Khi cân bằng phương trình hóa học, xác định nồng độ dung dịch, tính toán tỉ lệ mol cũng là những ứng dụng thực tế của đồng dạng (tính tỉ lệ).

5.3 Sinh học

Thống kê tỉ lệ nhiễm bệnh, xác suất di truyền, phân tích mẫu sinh học, tất cả đều áp dụng phép toán tỉ lệ và đồng dạng.

5.4 Địa lý

Trong địa lý, kỹ năng tính diện tích, khoảng cách trên bản đồ – thực chất là vận dụng quan hệ đồng dạng giữa các đo vẽ thu nhỏ với thực tế.

6. Luyện tập miễn phí ngay

Hãy luyện tập miễn phí với hơn 42.226 bài tập ứng dụng nhận biết trường hợp đồng dạng cạnh-góc-cạnh ngay hôm nay! Bạn không cần đăng ký, chỉ cần vào trang bài tập để bắt đầu rèn luyện kỹ năng và kết nối kiến thức với thực tế.

7. Tài nguyên bổ sung

  • Sách tham khảo: Sách bài tập hình học 8, Sách ứng dụng toán học đời sống.
  • Website học toán uy tín: mathvn.com, hocmai.vn, vio.edu.vn
  • Các khóa học trực tuyến: edX, Coursera, Udemy có nhiều bài toán thực tế ứng dụng đồng dạng.
T

Tác giả

Tác giả bài viết tại Bạn Giỏi.

Nút này mở form phản hồi nơi bạn có thể báo cáo lỗi, đề xuất cải tiến, hoặc yêu cầu trợ giúp. Form sẽ tự động thu thập thông tin ngữ cảnh để giúp chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn. Phím tắt: Ctrl+Shift+F. Lệnh giọng nói: "phản hồi" hoặc "feedback".